Vietnam - Korea Friendship Association of Haiphong city in Vietnam Tên gọi
1. Hội hữu nghị Việt Nam - Hàn Quốc thành phố Hải Phòng
2. Tự nguyện, tự quản.
2.
am - Hàn Quốc thành phố Hải Phòng (sau đây gọi tắt là Hội) là tổ chức xã hội của nhân dân thành phố Hải Phòng, là thành viên của Liên hiệp các tổ chức hữu nghị thành phố Hải Phòng và là thành viên của Trung ương Hội hữu nghị Việt Nam - Hàn Quốc. Mục đích hoạt động của Hội là góp phần tăng cường sự hiểu biết lẫn nhau giữa nhân dân thành phố Hải Phòng và nhân dân Hàn Quốc vì hòa bình, hợp tác và phát triển; góp phần củng cố và phát triển quan hệ hữu nghị và hợp tác văn hóa, giáo dục đào tạo và khoa học công nghệ kinh tế thương mại, thể thao, du lịch, hoạt động nhân đạo… giữa thành phố Hải Phòng và Hàn Quốc.
Điều 3. Địa vị pháp lý, địa điểm đăng ký hoạt động
1. Hội có tư cách pháp nhân, con dấu, tài khoản riêng; hoạt động theo quy định pháp luật Việt Nam và Điều lệ Hội đuợc cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
2. Địa điểm đăng ký hoạt động của Hội: Số15, Trần Quang Khải, Hải Phòng.
Điều 4. Phạm vi, lĩnh vực hoạt động
1. Hội hoạt động trên phạm vi toàn thành phố Hải Phòng trong lĩnh vực đối ngoại nhân dân.
2. Hội chịu sự quản lý nhà nước của Sở Ngoại vụ và các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hội theo quy định của pháp luật
Điều 5. Nguyên tắc tổ chức, hoạt động
1. Dân chủ, bình đẳng, công khai, minh bạch.
3. Tự đảm bảo kinh phí và sự hỗ trợ một phần kinh phí của Nhà nước cho hoạt động của Hội.
4. Không vì mục đích lợi nhuận.
5. Tuân thủ Hiến pháp, pháp luật và Điều lệ Hội. Chương II
QUYỀN HẠN, NHIỆM VỤ
Điều 6. Nhiệm vụ:
1. Tuyên truyền tôn chỉ mục đích của Hội và phát triển hội viên.
2. Tổ chức và phối hợp với các cơ quan Nhà nước, các đoàn thể nhân dân, tổ chức xã hội ở trong nước tiến hành các hoạt động nhằm phát triển quan hệ hữu nghị và hợp tác giữa nhân dân thành phố Hải Phòng và Hàn Quốc theo đường lối đối ngoại và luật pháp của nước CHXHCN Việt Nam và theo sự chỉ đạo của Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng, của Liên hiệp các tổ chức hữu nghị thành phố và của Trung ương Hội hữu nghị Việt Nam-Hàn Quốc.
3. Tuyên truyền, giới thiệu với nhân dân Hàn Quốc về lịch sử, đất nước, con người, nền văn hóa và những thành tựu xây dựng đất nước của nhân dân Việt Nam, của thành phố Hải Phòng; chính sách đối ngoại rộng mở, đa dạng hóa, đa phương hóa của Việt Nam và thành phố Hải Phòng.
4. Giới thiệu, thông tin cho nhân dân thành phố Hải Phòng về lịch sử, đất nước, con người, nền văn hóa và những thành tựu xây dựng đất nước của nhân dân Hàn Quốc, về mối quan hệ truyền thống hữu nghị giữa nhân dân Việt Nam với nhân dân Hàn Quốc và sự hợp tác nhiều mặt giữa hai bên. Thông tin kịp thời tình hình kinh tế, chính trị, xã hội của Nhà nước Hàn Quốc cho nhân dân Hải Phòng.
5. Xây dựng và phát triển quan hệ hữu nghị và hợp tác với các tổ chức hữu nghị và các tổ chức chính trị xã hội khác của nhà nước Hàn Quốc thông qua các hoạt động trao đổi đoàn, sách báo, phim ảnh và các hoạt động khác theo quy định của pháp luật.
6. Hỗ trợ và thúc đẩy các quan hệ hợp tác về kinh tế, thương mại, khoa học công nghệ, giáo dục đào tạo, văn hóa, thể thao, du lịch... giữa các tổ chức của thành phố Hải Phòng với các đối tác Hàn Quốc.
7. Tham gia tổ chức trao đổi các đoàn hữu nghị, trao đổi thông tin, tổ chức các cuộc gặp gỡ với các tổ chức hữu nghị, các tổ chức xã hội, kinh tế, văn hóa của Hàn Quốc nhằm góp phần thúc đẩy quan hệ hữu nghị và hợp tác giữa nhân dân thành phố Hải Phòng và nhân dân Hàn Quốc.
8. Hỗ trợ và làm cầu nối thúc đẩy các quan hệ giao lưu, hợp tác về văn hóa, y tế, giáo dục và đào tạo, khoa học và công nghệ, kinh tế thương mại, thể thao du lịch, hoạt động nhân đạo … giữa các tổ chức của thành phố Hải Phòng với các đối tác Hàn Quốc.
9. Thực hiện hoà giải mâu thuẫn, tranh chấp giữa các hội viên; thực hiện giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo, xử lý kỷ luật trong nội bộ Hội theo Điều lệ Hội và quy định của pháp luật; báo cáo kết quả giải quyết, xử lý kỷ luật với Ủy ban nhân dân thành phố (qua Sở Ngoại vụ, Sở Nội vụ).
10. Thực hiện việc quản lý tổ chức và hoạt động của Hội và các tổ chức thuộc Hội theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hội. Chịu trách nhiệm về những vi phạm của hội viên trong hoạt động của Hội.
Điều 7. Quyền hạn
1. Tuyên truyền mục đích của Hội.
2. Đại diện cho hội viên trong mối quan hệ đối nội, đối ngoại có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của Hội.
3. Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của hội viên phù hợp với tôn chỉ, mục đích của Hội theo quy định của pháp luật.
4. Thiết lập các mối quan hệ hoà bình, đoàn kết, hữu nghị, hợp tác với các tổ chức tương ứng, các tổ chức phi chính phủ, các tổ chức nhân dân thuộc Hàn Quốc; được cử các đoàn ra nước ngoài và đón các đoàn nước ngoài vào thành phố theo quy định hiện hành của Nhà nước.
5. Đề nghị với các cơ quan chức năng về việc quyết định cử các đoàn ra nước ngoài và đón các đoàn nước ngoài vào thành phố hoạt động hoà bình, đoàn kết, hữu nghị và viện trợ phi chính phủ.
6. Quan hệ trực tiếp với các sở, ban, ngành, đoàn thể, tổ chức chính trị - xã hội của thành phố và cấp uỷ, chính quyền địa phương các cấp để giải quyết các công việc của Hội.
7. Tham gia ý kiến trong việc xây dựng các chủ trương, chính sách, các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến công tác đối ngoại nhân dân và được cung cấp thông tin theo quy định.
8. Được gây quỹ Hội trên cơ sở hội phí của hội viên và các nguồn thu khác theo quy định của pháp luật để tự trang trải về kinh phí hoạt động.
9. Được nhận các nguồn tài trợ hợp pháp của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật. Được Nhà nước hỗ trợ kinh phí đối với những hoạt động gắn với nhiệm vụ của Nhà nước giao.
10. Kiến nghị với Uỷ ban nhân dân thành phố trong việc thành lập hoặc giải thể các tổ chức thành viên trực thuộc Hội.
11. Thực hiện một số nhiệm vụ do Thành ủy, Ủy ban nhân dân thành phố và Liên hiệp các Tổ chức hữu nghị thành phố giao.
Điều 8. Nghĩa vụ
1. Chấp hành các qui định của pháp luật có liên quan đến tổ chức, hoạt động của Hội. Không lợi dụng hoạt động của Hội để làm phương hại đến an ninh quốc gia, trật tự xã hội, đạo đức, thuần phong mỹ tục, truyền thống của dân tộc, quyền và lợi ích hợp pháp của các cá nhân, tổ chức.
2. Trước khi tổ chức Đại hội ba mươi ngày (kể cả Đại hội bất thường), Ban Chấp hành Hội phải có văn bản báo cáo Uỷ ban nhân dân thành phố (qua Sở Nội vụ, Sở Ngoại vụ) và phải được sự đồng ý của Ủy ban nhân dân thành phố trước khi tổ chức Đại hội (hồ sơ báo cáo Đại hội theo đúng quy định của pháp luật hiện hành).
3. Khi thay đổi Chủ tịch, Phó Chủ tịch; thay đổi trụ sở; sửa đổi, bổ sung Điều lệ, Hội phải báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố (qua Sở Nội vụ, Sở Ngoại vụ). Đối với việc thay đổi Chủ tịch, Phó Chủ tịch và sửa đổi, bổ sung Điều lệ phải được Ủy ban nhân dân thành phố chấp thuận.
4. Việc lập các pháp nhân thuộc Hội phải theo đúng quy định của pháp luật và báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố (qua Sở Nội vụ và Sở Ngoại vụ) và được Ủy ban nhân dân thành phố chấp thuận.
5. Tổ chức Đại hội nhiệm kỳ theo đúng quy định của pháp luật.
6. Báo cáo tình hình tổ chức, hoạt động hàng năm của Hội với Ủy ban nhân dân thành phố (qua Sở Nội vụ và Sở Ngoại vụ) chậm nhất vào ngày 01tháng 12 hàng năm.
7. Chấp hành sự hướng dẫn, thanh tra kiểm tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong việc tuân thủ pháp luật.
8. Lập và lưu giữ tại nơi đăng ký hoạt động của Hội danh sách hội viên, sổ sách, chứng từ về tài sản, tài chính, biên bản các cuộc họp Ban lãnh đạo Hội. Chương III
HỘI VIÊN
Điều 9. Hội viên, tiêu chuẩn hội viên
Hội viên của hội gồm hội viên chính thức, hội viên liên kết và hội viên danh dự.
1. Các tổ chức, công dân Việt Nam trên địa bàn thành phố Hải Phòng tán thành Điều lệ Hội, tự nguyện làm đơn xin gia nhập Hội và được Thường trực Hội ra quyết định chuẩn y và tổ chức kết nạp, sẽ trở thành hội viên chính thức. Các tổ chức sẽ trở thành các tổ chức thành viên và các cá nhân sẽ trở thành hội viên chính thức của Hội (sau đây gọi tắt là hội viên).
2. Các doanh nghiệp liên doanh và doanh nghiệp 100% vốn đầu tư của Hàn Quốc (sau đây gọi chung là doanh nghiệp có yếu tố nước ngoài) hoạt động tại thành phố Hải Phòng, có đóng góp cho sự phát triển của Hội, tán thành điều lệ Hội, thì được Hội xem xét, công nhận là hội viên liên kết.
3. Công dân, tổ chức Việt Nam không có điều kiện hoặc không có đủ tiêu chuẩn trở thành hội viên chính thức của hội và các cá nhân người nước ngoài đang sống và làm việc tại Hải Phòng có nhiều đóng góp cho phát triển quan hệ giữa nhân dân Việt Nam nói chung, nhân dân thành phố Hải Phòng nói riêng với nhân dân Hàn Quốc, tán thành Điều lệ Hội, tự nguyện xin vào hội, sẽ được Thường trực Hội xem xét, công nhận là hội viên liên kết hoặc hội viên danh dự. Hội viên liên kết, hội viên danh dự được hưởng quyền và nghĩa vụ như hội viên chính thức của hội, trừ quyền biểu quyết các vấn đề của hội và không được bầu cử, ứng cử vào ban lãnh đạo, ban kiểm tra hội.
Điều 10. Quyền của hội viên
1. Được Hội bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp theo quy định của pháp luật.
2. Được Hội cung cấp thông tin liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hội, được tham gia các hoạt động do Hội tổ chức.
3. Được tham gia các hoạt động của Hội, được Hội thăm hỏi, giúp đỡ khi khó khăn; được tham gia thảo luận, quyết định các chủ trương công tác của Hội theo quy định của Hội; được kiến nghị, đề xuất ý kiến với cơ quan có thẩm quyền về những vấn đề có liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hội.
4. Được Hội giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi để hoạt động nhằm mục đích góp phần tăng cường quan hệ hữu nghị và hợp tác giữa nhân dân thành phố Hải Phòng và nhân dân Hàn Quốc, phù hợp với tôn chỉ, mục đích của Hội
5. Được dự Đại hội, ứng cử, đề cử, bầu cử các cơ quan, các chức danh lãnh đạo và Ban Kiểm tra Hội theo quy định của Hội.
6. Được giới thiệu hội viên mới.
7. Được khen thưởng theo quy định của Hội.
8. Được cấp thẻ hội viên.
9. Được quyền xin ra khỏi Hội khi xét thấy không thể tiếp tục là hội viên.
10. Hội viên liên kết, hội viên danh dự được hưởng quyền và nghĩa vụ như hội viên chính thức, trừ quyền biểu quyết các vấn đề của Hội và quyền ứng cử, đề cử, bầu cử Ban Lãnh đạo, Ban Kiểm tra Hội.
Điều 11. Nhiệm vụ của hội viên
1. Nghiêm chỉnh chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; chấp hành Điều lệ, quy định của Hội và thực hiện các nghị quyết của Hội; tích cực tham gia các hoạt động của Hội nhằm giữ gìn và phát triển tình hữu nghị giữa nhân dân thành phố Hải Phòng và nhân dân Hàn Quốc.
2. Tham gia các hoạt động và sinh hoạt của Hội; đoàn kết, hợp tác với các hội viên khác để xây dựng Hội phát triển vững mạnh.
3.Tuyên truyền rộng rãi về Hội trong nhân dân thành phố Hải Phòng để thu hút hội viên mới và mở rộng phạm vi hoạt động của Hội
4. Bảo vệ uy tín của Hội, hội viên; xây dựng đoàn kết trong nội bộ Hội; không được nhân danh Hội trong các quan hệ giao dịch, trừ khi được lãnh đạo Hội phân công bằng văn bản.
5. Thực hiện nghiêm chỉnh sự phân công của Ban lãnh đạo Hội và các qui định, nghị quyết của Hội;Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo theo quy định của Hội.
6.Tham gia đầy đủ các hoạt động và sinh hoạt của Hội.
7. Đóng hội phí đầy đủ và đúng hạn theo quy định của Hội.
Điều 12. Thủ tục, thẩm quyền kết nạp hội viên; thủ tục ra hội
1. Thủ tục kết nạp Hội viên
a) Những cá nhân và tổ chức có đủ tiêu chuẩn và điều kiện quy định tại Điều 8 của Điều lệ này muốn gia nhập hội viên chính thức hoặc hội viên liên kết phải làm đơn xin gia nhập Hội (đối với cá nhân phải kèm theo trích ngang sơ yếu lý lịch; đối với tập thể phải cử 01 (một) người làm đại diện, có đơn của tổ chức do người đứng đầu ký) gửi Thường trực Hội. Thường trực Hội sẽ xem xét hồ sơ và đề nghị Chủ tịch Hội xét, quyết định kết nạp. b) Đối với hội viên danh dự do Thường trực Hội giới thiệu, có ít nhất 02 (hai) hội viên chính thức đề nghị. Hội viên danh dự lập một bản sơ yếu lý lịch (CV) theo mẫu do Ban Chấp hành Hội quy định. c) Ban Chấp hành Hội quy định mẫu đơn xin gia nhập Hội.
2. Thủ tục xoá tên hội viên
a) Hội viên có nguyện vọng thôi sinh hoạt Hội làm đơn xin xóa tên gửi Thường trực Hội, Thường trực Hội trình Chủ tịch xét quyết định. b) Việc xoá tên hội viên trong các trường hợp khác do Thường trực Hội tổng hợp, xin ý kiến Ban Chấp hành Hội xem xét, đề nghị Chủ tịch Hội quyết định. c) Hội viên hoạt động trái với Điều lệ và nghị quyết của Hội sẽ bị Ban Chấp hành Hội quyết định khai trừ khỏi Hội và xoá tên trong danh sách hội viên. d) Hội viên vi phạm pháp luật hình sự bị cơ quan có thẩm quyền truy tố, xét xử đương nhiên bị khai trừ khỏi danh sách hội viên. Sau khi có quyết định xoá tên hội viên, Thường trực Hội có trách nhiệm thông báo đến hội viên bị xoá tên và công khai việc xóa tên hội viên trên. Chương IV
TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG
Điều 13. Cơ cấu tổ chức của Hội
1. Hội hoạt động theo nguyên tắc hiệp thương, dân chủ và thống nhất hành động. Hội được tổ chức và hoạt động theo Điều lệ Hội. Ban Chấp hành Hội được bầu thông qua hiệp thương dân chủ. Cơ quan lãnh đạo của Hội gồm có:
a) Đại hội đại biểu
b) Ban Chấp hành
Giúp việc cho cơ quan lãnh đạo Hội gồm: Thường trực, Ban Kiểm tra, các đơn vị và các pháp nhân trực thuộc.
2. Cơ cấu tổ chức của Hội gồm Thành hội, các Chi hội với tư cách là tổ chức thành viên, các Câu lạc bộ, Trung tâm và các cơ quan trực thuộc Thành hội. Việc thành lập các tổ chức trực thuộc hoặc công nhận tổ chức là thành viên của Hội do Hội quyết định theo Điều lệ, đúng quy định của pháp luật và phải được phép bằng văn bản của Sở Ngoại vụ và chính quyền địa phương nơi tổ chức hoạt động (Đối với việc thành lập các pháp nhân thuộc Hội phải thực hiện đúng các quy định của pháp luật hiện hành). Việc giải thể hoặc thôi công nhận các tổ chức thuộc Hội do Hội quyết định theo Điều lệ và báo cáo cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định.
3. Chế độ phối hợp công tác của Hội:
a) Thành hội có trách nhiệm hướng dẫn các chi hội xây dựng quy chế tổ chức và hoạt động, đảm bảo tính thống nhất theo Điều lệ Hội và nhất quán trong việc thực hiện đường lối đối ngoại của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam. b) Các chi hội và các tổ chức thành viên căn cứ Điều lệ và các nghị quyết của Ban chấp hành Hội để làm cơ sở đề xuất phương hướng hoạt động của tổ chức mình. c) Các chi hội và tổ chức thành viên chủ động trong hoạt động theo đúng Điều lệ Hội và nghị quyết của Thành hội, báo cáo công tác thường kỳ cho Thường trực Hội.
Điều 14. Đại hội
1. Cơ quan lãnh đạo cao nhất của Hội là Đại hội nhiệm kỳ hoặc Đại hội bất thường. Đại hội nhiệm kỳ được tổ chức 5 (năm) năm một lần. Đại hội bất thường được triệu tập khi ít nhất có 2/3 (hai phần ba) tổng số ủy viên Ban Chấp hành hoặc có ít nhất 1/2 (một phần hai) tổng số hội viên chính thức đề nghị.
2. Đại hội nhiệm kỳ hoặc Đại hội bất thường được tổ chức dưới hình thức Đại hội đại biểu. Đại hội đại biểu được tổ chức khi có trên 1/2 (một phần hai) số hội viên chính thức hoặc có trên 1/2 (một phần hai) số đại biểu chính thức có mặt.
3. Nhiệm vụ của Đại hội:
a) Thảo luận và thông qua Báo cáo tổng kết nhiệm kỳ;
b) Thông qua phương hướng, nhiệm vụ nhiệm kỳ mới của Hội;
c) Thảo luận và thông qua Điều lệ sửa đổi, bổ sung (nếu có);
d) Thông qua Báo cáo kiểm điểm của Ban Chấp hành và Ban Kiểm tra và thông qua Báo cáo tài chính của Hội;
e) Quyết định số lượng Ủy viên Ban Chấp hành và Bầu Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra nhiệm kỳ mới;
f) Thông qua nghị quyết Đại hội. g) Khen thưởng hội viên, tổ chức thuộc Hội;
h) Thông qua nghị quyết Đại hội. i) Các nội dung khác (nếu có);
4. Nguyên tắc biểu quyết tại Đại hội:
a) Đại hội có thể biểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Việc quy định hình thức biểu quyết do Đại hội quyết định;
b) Việc biểu quyết thông qua các quyết định của Đại hội phải được quá 1/2 (một phần hai) đại biểu chính thức có mặt tại Đại hội tán thành.
Điều 15. Ban Chấp hành
1. Ban Chấp hành Hội là cơ quan lãnh đạo của Hội giữa 2 kỳ Đại hội, có nhiệm kỳ theo nhiệm kỳ của Đại hội; số lượng Ủy viên Ban Chấp hành do Đại hội quy định. Nhiệm kỳ của Ban Chấp hành cùng với nhiệm kỳ Đại hội. Ban Chấp hành Hội gồm có: Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, Thư ký và các Ủy viên. Ban Chấp hành họp 6 tháng 1 lần. Ban Chấp hành có thể họp bất thường do Thường trực Hội triệu tập khi cần thiết.
2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Chấp hành:
a) Tổ chức triển khai thực hiện nghị quyết Đại hội, Điều lệ Hội, lãnh đạo mọi hoạt động của Hội giữa hai kỳ Đại hội;
b) Chuẩn bị và quyết định triệu tập Đại hội;
c) Quyết định chương trình, kế hoạch công tác hàng năm của Hội;
d) Quyết định cơ cấu tổ chức bộ máy của Hội. Ban hành Quy chế hoạt động của Ban Chấp hành, Thường trực Hội; Quy chế quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Hội; Quy chế quản lý, sử dụng con dấu của Hội; Quy chế khen thưởng, kỷ luật; các quy định trong nội bộ Hội phù hợp với quy định của Điều lệ Hội và quy định của pháp luật;
đ) Bầu, miễn nhiệm Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, ủy viên Thường trực, bầu bổ sung ủy viên Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra. Số ủy viên Ban Chấp hành bầu bổ sung không được quá 30% so với số lượng ủy viên Ban Chấp hành đã được Đại hội quyết định.
3. Nguyên tắc hoạt động của Ban Chấp hành:
a) Ban Chấp hành hoạt động theo Quy chế của Ban Chấp hành, tuân thủ quy định của pháp luật và Điều lệ Hội;
b) Ban Chấp hành mỗi năm họp 2 lần, có thể họp bất thường khi có yêu cầu của trên 2/3 tổng số ủy viên Ban Chấp hành;
c) Các cuộc họp của Ban Chấp hành là hợp lệ khi có 2/3 ủy viên Ban Chấp hành tham gia dự họp. Ban Chấp hành có thể biểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Việc quy định hình thức biểu quyết do Ban Chấp hành quyết định;
d) Các nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành được thông qua khi có trên 2/3 tổng số ủy viên Ban Chấp hành dự họp biểu quyết tán thành. Trong trường hợp số ý kiến tán thành và không tán thành ngang nhau thì quyết định thuộc về bên có ý kiến của Chủ tịch Hội.
4. Số lượng uỷ viên Ban Chấp hành có thể thay đổi, bổ sung tùy thuộc từng điều kiện hoàn cảnh cụ thể và được sự phê duyệt của Đại hội đại biểu. Nhiệm kỳ của Ban Chấp hành Hội là 5 năm.
5. Uỷ viên Ban Chấp hành không sinh hoạt 2 kỳ họp liên tục mà không có lý do chính đáng sẽ bị xoá tên khỏi Ban Chấp hành. Ủy viên Ban Chấp hành là cán bộ, công chức đang công tác khi chuyển công tác ra tỉnh ngoài hoặc nghỉ hưu thì đương nhiên không tham gia Ban Chấp hành và không giữ các chức danh lãnh đạo Hội (đối với cán bộ công chức thuộc diện Ban Thường vụ Thành ủy, Thường trực Thành ủy quản lý, Hội báo cáo xin ý kiến từng trường hợp cụ thể).
Điều 16. Thường trực Hội
1. Thường trực Hội do Ban Chấp hành Hội cử, bao gồm: Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, các ủy viên Thường trực và Thư ký. Số lượng ủy viên Thường trực do Ban Chấp hành quy định. Thường trực Hội có nhiệm vụ và quyền hạn sau:
a) Thay mặt Ban Chấp hành điều hành các hoạt động thường xuyên của Hội;
b) Đại diện cho Hội quan hệ với các cơ quan, tổ chức trong nước và các tổ chức, cá nhân nước ngoài theo qui định của pháp luật;
c) Chuẩn bị nội dung các kỳ họp Ban Chấp hành và tổ chức thực hiện các nghị quyết của Đại hội, các nghị quyết của Ban Chấp hành Hội, giúp Chủ tịch Hội điều hành các kỳ họp của Ban Chấp hành. d) Tuỳ theo yêu cầu phát triển của hoạt động giao lưu hợp tác, Thường trực Hội thành lập các Tiểu ban chuyên môn để hoạt động chuyên sâu về các lĩnh vực và phân công các uỷ viên Ban Chấp hành Hội trực tiếp phụ trách. e) Giải quyết các khiếu nại, tố cáo, bảo vệ quyền và lợi ích chính đáng của hội viên khi bị xâm phạm, giải quyết những vấn đề khó khăn của hội viên và tổ chức thành viên theo Điều lệ này. f) Quyết định việc kết nạp, khen thưởng, kỷ luật và xoá tên hội viên trong danh sách hội viên của Hội.
2. Thư ký do Thường trực Hội cử có trách nhiệm:
a) Giúp Thường trực Hội chuẩn bị nội dung các kỳ họp và triệu tập đại biểu, tổ chức các kỳ họp. b) Giúp Thường trực Hội và Ban Chấp hành theo dõi, giúp đỡ các tổ chức thành viên, hội viên thực hiện các nghị quyết của Hội. c) Quản lý, điều hành tài sản, cơ sở vật chất, tài liệu và tài chính của Hội theo quy chế phân cấp.
Điều 17. Chủ tịch Hội, Phó Chủ tịch Hội
1. Chủ tịch Hội có nhiệm vụ:
a) Đại diện pháp nhân của Hội trước pháp luật;
b) Chủ tài khoản, quản lý tài chính, tài sản của Hội;
c) Tổ chức triển khai thực hiện các nghị quyết của Đại hội, của hội nghị toàn thể và các nghị quyết của Ban Chấp hành, của Thường trực Hội và giám sát mọi hoạt động của Hội;
d) Triệu tập và chủ trì cuộc họp của Thường trực Hội, Ban Chấp hành Hội;
đ) Chịu trách nhiệm trước Ban Chấp hành, toàn thể hội viên và trước pháp luật về các hoạt động của Hội;
e) Quyết định việc thành lập các tổ chức thuộc Hội theo nghị quyết của Ban Chấp hành và theo qui định của pháp luật;
g) Ký các văn bản về việc phê chuẩn, bãi miễn các chức danh của Hội khi đã được Đại hội hoặc Hội nghị Ban Chấp hành thông qua.
2. Phó Chủ tịch Hội
Các Phó Chủ tịch Hội là người giúp việc cho Chủ tịch Hội, được Chủ tịch Hội phân công theo từng lĩnh vực cụ thể và chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Hội về các công việc được phân công. Một Phó Chủ tịch được Chủ tịch Hội uỷ quyền điều hành công việc của Ban Chấp hành và các công việc của Chủ tịch Hội khi Chủ tịch Hội vắng mặt.
Điều 18. Ban Kiểm tra Hội
1. Ban Kiểm tra Hội có từ 3 đến 5 thành viên, do Đại hội bầu. Trưởng Ban Kiểm tra do Ban Kiểm tra đề cử. Ban Kiểm tra có nhiệm kỳ cùng với nhiệm kỳ của Ban Chấp hành.
2. Nhiệm vụ của Ban Kiểm tra. a) Kiểm tra, giám sát các hoạt động của Ban Chấp hành, của người đứng đầu Hội, các tổ chức thuộc Hội và hội viên trong việc thực hiện Điều lệ và Nghị quyết Đại hội;
b) Kiểm tra hoạt động tài chính của Hội theo Điều lệ và các qui định của pháp luật có liên quan;
c) Đề xuất, kiến nghị với Ban Chấp hành Hội xử lý các vi phạm theo qui định của pháp luật; có quyền yêu cầu Ban Chấp hành tổ chức phiên họp bất thường để giải quyết những vấn đề cấp bách của Hội. d) Xem xét, giải quyết đơn, thư kiến nghị, khiếu nại, tố cáo của tổ chức, hội viên và công dân gửi đến Hội.
3. Nguyên tắc hoạt động của Ban Kiểm tra: Ban Kiểm tra hoạt động theo quy chế do Ban Chấp hành ban hành, tuân thủ quy định của pháp luật và Điều lệ Hội.
Điều 19. Các tổ chức trực thuộc Hội
Các tổ chức thuộc Hội được tổ chức và hoạt động theo pháp luật hiện hành, tuân thủ Điều lệ Hội, thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước theo quy định và nghĩa vụ đóng góp quỹ Hội. Chương V
GIẢI THỂ HỘI
Điều 20. Các trường hợp giải thể Hội
1. Ngoài trường hợp do vi phạm pháp luật nghiêm trọng hoặc vi phạm các quy định phải giải thể bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền ra quyết định buộc giải thể, Hội tự giải thể và chấm dứt hoạt động trong các trường hợp sau:
a) Mục tiêu của Hội đã hoàn thành;
b) Có trên 1/2 tổng số hội viên chính thức có ý kiến đề nghị bằng văn bản đề nghị giải thể và chấm dứt hoạt động của Hội;
c) Có trên 1/2 số đại biểu tham dự Đại hội biểu quyết thông qua tại Đại hội về việc giải thể Hội;
d) Hoạt động không có hiệu quả.
2. Việc giải thể Hội phải được thông qua bằng Nghị quyết giải thể tại Đại hội hoặc Hội nghị của Hội theo đúng quy định của pháp luật và phải được Ủy ban nhân dân thành phố chấp thuận sau khi Hội đã thanh toán công nợ, hoàn thành nghĩa vụ về tài chính, tài sản của Hội (nếu có) và thanh lý tài sản (nếu có) theo đúng quy định của pháp luật.
Điều 21. Xử lý tài sản khi Hội giải thể
1. Ban Chấp hành có trách nhiệm tổ chức thực hiện việc giải thể Hội theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hội.
2. Trong trường hợp Hội bị giải thể do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền thành lập Ban thanh lý tài sản và giải quyết các vấn đề liên quan theo quy định của pháp luật.
3. Tài sản được hình thành từ ngân sách nhà nước, do các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước ủng hộ, khi bị giải thể thì thanh lý nộp ngân sách Nhà nước theo quy định của pháp luật.
4. Tài sản, tài chính được hình thành từ các nguồn khác, khi giải thể do Ban Chấp hành Hội quyết định theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hội. Chương VI
TÀI CHÍNH VÀ TÀI SẢN
Điều 22. Tài chính, tài sản của Hội
1. Tài chính của Hội:
a) Nguồn thu của Hội:
- Lệ phí gia nhập Hội, hội phí hàng năm của hội viên;
- Thu từ các hoạt động của Hội theo quy định của pháp luật;
- Tiền tài trợ, ủng hộ của tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật;
- Hỗ trợ của Liên hiệp các tổ chức hữu nghị thành phố;
- Các khoản thu hợp pháp khác;
b) Các khoản chi của Hội:
- Chi hoạt động thực hiện nhiệm vụ của Hội;
- Chi thuê trụ sở làm việc, mua sắm phương tiện làm việc;
- Chi thực hiện chế độ, chính sách đối với những người làm việc tại Hội theo quy định của Ban Chấp hành Hội phù hợp với quy định của pháp luật;
- Chi khen thưởng và các khoản chi khác theo quy định của Ban Chấp hành.
2. Tài sản của Hội:
Tài sản của Hội bao gồm trụ sở, trang thiết bị, phương tiện phục vụ hoạt động của Hội. Tài sản của Hội được hình thành từ nguồn kinh phí của Hội; do các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước hiến, tặng theo quy định của pháp luật; được Nhà nước hỗ trợ (nếu có).
Điều 23. Quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Hội
1. Tài chính, tải sản của Hội chỉ được sử dụng cho các hoạt động của Hội.
2. Tài chính, tài sản của Hội khi chia, tách; sáp nhập; hợp nhất và giải thể được giải quyết theo quy định của pháp luật.
3. Ban Chấp hành Hội ban hành Quy chế quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Hội đảm bảo nguyên tắc công khai, minh bạch, tiết kiệm phù hợp với quy định của pháp luật và tôn chỉ, mục đích hoạt động của Hội.
4. Hàng năm Hội phải báo cáo tài chính, tài sản công khai tại Hội nghị Ban Chấp hành và trong các kỳ Đại hội. Chương VII
KHEN THƯỞNG, KỶ LUẬT, GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO
Điều 24. Khen thưởng
Hội viên, tổ chức trực thuộc Hội có thành tích xuất sắc trong hoạt động của Hội, được Hội xem xét khen thưởng hoặc đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền khen thưởng theo quy định của Luật Thi đua, khen thưởng.
Điều 25. Kỷ luật
Hội viên, tổ chức thuộc Hội vi phạm kỷ luật, làm tổn hại đến uy tín, danh dự Hội, làm trái với Điều lệ, nghị quyết của Hội, tuỳ theo mức độ sai phạm phải chịu các hình thức kỷ luật từ khiển trách, cảnh cáo hoặc khai trừ đối với hội viên, miễn nhiệm đối với hội viên giữ chức danh lãnh đạo, giải thể đối với tổ chức (do hội thành lập không phải là pháp nhân) hoặc đề nghị Ủy ban nhân thành phố cho phép Hội giải thể (đối với tổ chức là pháp nhân). Trường hợp gây thiệt hại về vật chất thì ngoài hình thức kỷ luật còn phải chịu trách nhiệm bồi thường theo quy định pháp luật.
Điều 26. Thẩm quyền, trình tự, thủ tục khen thưởng, kỷ luật
Ban Chấp hành Hội quy định cụ thể trình tự, thủ tục, hình thức, mức độ khen thưởng và kỷ luật phù hợp với Điều lệ Hội và quy định của pháp luật.
Điều 27. Giải quyết khiếu nại, tố cáo
1. Việc giải quyết khiếu nại, tố cáo thực hiện theo Điều lệ Hội và các quy định của pháp luật.
2. Khi có khiếu nại, tố cáo trong nội bộ Hội, Ban Kiểm tra có trách nhiệm nghiên cứu, xem xét giải quyết hoặc báo cáo cơ quan quản lý nhà nước liên quan để hỗ trợ, giúp đỡ; quyền quyết định cuối cùng là Ban Chấp hành Hội. Chương VIII
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 28. Sửa đổi, bổ sung Điều lệ Hội
Chỉ có Đại hội đại biểu Hội hữu nghị Việt Nam-Hàn Quốc toàn thành phố hoặc Đại hội toàn thể hội viên của Hội mới có quyền sửa đổi, bổ sung Điều lệ này.
Điều 29. Hiệu lực thi hành
1. Các tổ chức Hội, tổ chức thành viên và hội viên phải tuân thủ Điều lệ này trong mọi hoạt động.
2. Bản Điều lệ này có 8 Chương, 29 Điều được thông qua ngày ……tháng ….. năm 2013 tại Đại hội biểu nhiệm kỳ 2013-2018 và có hiệu lực thi hành sau khi được Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt./. HỘI HỮU NGHỊ VIỆT NAM – HÀN QUỐC THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG