29/07/2025
B1 - Destination Unit 3
IELTS • TOEIC • Grammar • Vocabulary
29/07/2025
B1 - Destination Unit 3
05/12/2021
How to make an essay plan? 👇🏻👇🏻👇🏻
20/11/2021
10 CỤM TỪ VIẾT TẮT AI HỌC TIẾNG ANH CŨNG PHẢI BIẾT
Update ngay 10 cụm từ viết tắt này để không bị "quê" khi nói chuyện với người bản xứ nào.
------------------------------------------------------
05/10/2021
9 KIỂU THÔNG MINH VÀ BẠN THUỘC (NHỮNG) KIỂU NÀO?
✴ What kind of “smart" are you?
Nhà tâm lý học Harvard Howard Gardner giải thích rằng con người không có một khả năng trí tuệ nhất định, mà là nhiều loại trí thông minh, và sẽ thật thiếu sót nếu đánh giá trí thông minh của ai đó chỉ bằng một - hai yếu tố. Hiểu được điều này cho thấy tiềm năng và năng lực của mỗi người là khác biệt và vô tận, vì vậy mọi sự so sánh đều khập khiễng và ai cũng có khả năng bứt phá riêng.
1. Naturalistic intelligence - Trí thông minh khám phá tự nhiên (NATURE smart) 🌳✅
Sự nhạy cảm, khả năng quan sát, gắn kết với thế giới tự nhiên, ví dụ như thiên nhiên và môi trường sống xung quanh họ.
2. Musical intelligence - Trí thông minh âm nhạc (SOUND smart) 🎶✅
Khả năng nắm bắt giai điệu, nhịp điệu, âm sắc, sáng tạo và gắn kết với nghệ thuật.
3. Logical–mathematical intelligence - Trí thông minh logic, toán học (NUMBER/REASONING smart)✅
Khả năng làm việc với toán, môn tự nhiên, những con số và vận dụng logic suy luận để giải quyết vấn đề.
4. Existential intelligence - Trí thông minh về cuộc sống nói chung (LIFE smart) ✅
Suy nghĩ, chiêm nghiệm sâu sắc về cuộc sống. Đây còn có thể được gọi là trí thông minh về đạo đức, tâm linh …
5. Interpersonal intelligence - Trí thông minh về kỹ năng xã hội, người với người (PEOPLE smart)✅
Khả năng tự nhiên hoà đồng với người khác, dễ đồng cảm, nhận định cảm xúc của bản thân và những người xung quanh.
6. Linguistic intelligence - Trí thông minh ngôn ngữ (WORD smart)✅
Đây là loại trí thông minh phổ biến nhất. Khả năng biến những suy nghĩ, cảm xúc thành lời nói, dòng chữ để làm đối phương hiểu họ.
7. Bodily–kinaesthetic intelligence - Trí thông minh vận động cơ thể (BODY smart)✅
Khả năng chuyển động cơ thể linh hoạt, nhuần nhuyễn, kết hợp giữa cơ thể - tâm trí, để truyền đạt cảm xúc và ý tưởng.
8. Intra–personal intelligence - (SELF- smart)✅
Khả năng tự hiểu thấu và nhận thức về nội tại bản thân mình, biết kiểm soát cảm xúc tốt. Nhiều người có trí thông minh này sẽ thiên về hướng nội.
9. Spatial intelligence - Trí thông minh về hình ảnh, không gian (PICTURE smart)✅
Khả năng xem xét mọi thứ trong không gian ba chiều, thường rất sáng tạo, trí tưởng tượng sống động, khả năng nghệ thuật cao và lý luận không gian tốt.
✅ Những bài test về trí thông minh bản thân (tham khảo): Link ⬇️
https://play.howstuffworks.com/quiz/what-type-smart-are-you
https://www.quizony.com/what-kind-of-smart-are-you/index.html
*** Nguồn tham khảo:
Sách “Frames of Mind” của Howard Gardner
Psychology Spot
What Kind Of Smart Are You? Everyone is smart in some way or another. It's not all about books and tests. Find out what your smart strength is!
05/10/2021
MUỐN PHÁT ÂM HAY ĐỪNG "BỎ QUÊN" IPA
IPA là gì? IPA là viết tắt của 𝑰𝒏𝒕𝒆𝒓𝒏𝒂𝒕𝒊𝒐𝒏𝒂𝒍 𝑷𝒉𝒐𝒏𝒆𝒕𝒊𝒄 𝑨𝒍𝒑𝒉𝒂𝒃𝒆𝒕 - hệ thống các ký hiệu ngữ âm được các nhà ngôn ngữ học tạo ra và sử dụng nhằm thể hiện các âm tiết trong mọi ngôn ngữ một cách chuẩn xác và riêng biệt. Với Tiếng Anh, ngôn ngữ này có 26 chữ mà có tận 44 âm khác nhau gồm:
- 20 nguyên âm (𝒗𝒐𝒘𝒆𝒍 𝒔𝒐𝒖𝒏𝒅𝒔)
- 24 phụ âm (𝒄𝒐𝒏𝒔𝒐𝒏𝒂𝒏𝒕 𝒔𝒐𝒖𝒏𝒅𝒔)
Ví dụ như cùng một chữ “c", mà sao “cook" và “nice" lại có cách đọc khác nhau? Tại sao “Wind" (n ) và “Wind" (v ) cách viết y chang nhau nhưng lại được phát âm khác nhau? Nhìn vậy mà lại không phải vậy nhỉ, mệt ghê 😢
Vì thế, khi học và nắm vững IPA, chúng mình sẽ biết cách phát âm từ chuẩn xác ngay từ đầu. Việc phát âm sai lâu ngày cũng sẽ hình thành phản xạ, thói quen, khi gặp những từ đó bạn sẽ ngay lập tức đọc sai và rất là khó để sửa. Nên nếu biết tận dụng bảng phiên âm Tiếng Anh này sớm thì sẽ giúp việc phát âm của chúng ta sẽ chính xác và dễ dàng hơn rất nhiều.
Ban đầu học sẽ hơi rối và khó nhớ một chút. Bí kíp của cô là bên cạnh học, thì hãy tra từ điển thật nhiều, nhìn IPA bên cạnh từng từ nhiều riết rồi quen à. Các bạn học sinh có thể dành 1-3 buổi để xem/đọc những tài liệu về IPA sau,thấy khá hấp dẫn, dễ hiểu này:
⏺ Video Youtube:
+ mmmEnglish: https://www.youtube.com/watch?v=n4NVPg2kHv4
+ Crown Academy of English: https://www.youtube.com/watch?v=o8KppNXfx2k
https://www.youtube.com/watch?v=JwTDPu2TE6k (cái này thì chỉ đọc tất cả âm và kèm theo 1 ví dụ đi kèm cho mỗi âm, bạn có thể xem cái này để hình dung nha)
Sounds of English Vowels and Consonants with phonetic symbols Hope this is useful for learners and teachers for their study and classroom use
05/10/2021
➡️ Some useful phrases ❤️
4 IDIOMS/PHRASES CÓ “SKIN" CỰC THÔNG DỤNG
1. 𝘽𝙚 𝙘𝙤𝙢𝙛𝙤𝙧𝙩𝙖𝙗𝙡𝙚 𝙞𝙣 𝙢𝙮 𝙤𝙬𝙣 𝙨𝙠𝙞𝙣: Tự tin vào chính bản thân mình
Ex:
- Rosé is so comfortable in her own skin that I have no doubt that she'll find her ideal path in life.
Rosé rất tự tin về con người mình nên tớ tin chắc cô ý sẽ tìm ra được con đường lý tưởng cho riêng mình.
- Life is easier when you're comfortable in your own skin
Cuộc sống sẽ dễ dàng hơn nhiều nếu ta tin vào chính mình
2. 𝙂𝙚𝙩 𝙪𝙣𝙙𝙚𝙧 𝙨𝙤𝙢𝙚𝙤𝙣𝙚'𝙨 𝙨𝙠𝙞𝙣: Làm ai đó bực bội, khó chịu
Mẹo nhớ theo cách của mình là: tưởng tượng có con gì đó lúc nhúc dưới da của mình, ui nó khó chịu, ghê ghê như nào ý nhở. Liên tưởng ngay tới cụm này lun nha.
Ex:
- What really gets under my skin is people who push straight to the front of the line.
Điều làm mình thực sự khó chịu là những người chen lên đầu hàng
3. 𝙃𝙖𝙫𝙚 𝙩𝙝𝙞𝙘𝙠 𝙨𝙠𝙞𝙣/ 𝙃𝙖𝙫𝙚 𝙩𝙝𝙞𝙣 𝙨𝙠𝙞𝙣: “Mặt dày” khó bị tổn thương / Dễ bị tổn thương
Thick - dày. Thin - mỏng. Have a thick skin có thể hiểu là tinh thần thép.
Ex:
- If you're going to pursue a career in politics, you're going to have to develop a thick skin and not let the criticism bother you.
Nếu bạn theo đuổi sự nghiệp chính trị, bạn sẽ phải rèn bản lĩnh vững vàng và không để những chỉ trích hảnh hưởng tới minhd.
- He has such a thin skin that he can't even take a little good-natured teasing.
Anh ý quá dễ bị tổn thương tới nỗi anh ý không thể chấp nhận một lời đùa dù mang ý tốt
4. 𝘽𝙚𝙖𝙪𝙩𝙮 𝙞𝙨 𝙤𝙣𝙡𝙮 𝙨𝙠𝙞𝙣 𝙙𝙚𝙚𝙥 - Tốt gỗ hơn tốt nước sơn
Vẻ đẹp bên trong cũng có thể toả sáng, rạng ngời hơn vẻ bề ngoài nhiều.
07/07/2021
🌱 4 LOẠI HORMONE KHIẾN BẠN YÊU ĐỜI VÀ CÁCH GIÚP BẠN TỰ SINH RA CHÚNG
☘️1. ENDORPHIN: tiêu diệt niềm đau
- Loại hormone này có tác dụng sản sinh cảm giác thư thái, phấn chấn, lạc quan, yêu đời, ngoài ra còn tăng cường sức đề kháng, giảm cơn đau, stress và làm chậm quá trình lão hóa.
- Cách giúp cơ thể sản sinh loại hormone này:
+ Tập nở nụ cười tươi
+ Xem những thứ hài hước
+ Xài tinh dầu
+ Ăn Chocolate đen
+ Chơi thể thao
🌹2. OXYTOCIN: Hormone yêu thương
- Loại hormone này khiến bạn có cảm giác được yêu thương và tin tưởng đối phương nhiều hơn.
- Cách giúp cơ thể sản sinh loại hormone này:
+ Cưng nựng chơi đùa với thú cưng
+ Đùa vui với trẻ em
+ Nắm tay
+ Ôm người thân
+ Ca ngợi người khác
🌿3. SEROTONIN: Kẻ cân bằng tâm trạng
- Đây là loại hormone có tác động rất lớn đến trạng thái buồn vui của bạn. Nó giúp điều tiết tâm trạng và chống trầm cảm. Ngoài ra, hormone này có tác dụng như liều thuốc trợ ngủ tự nhiên.
- Cách giúp cơ thể sản sinh loại hormone này:
+ Thiền
+ Chạy bộ
+ Tắm nắng
+ Tản bộ
+ Bơi lội
+ Đạp xe đạp
🌻4. DOPAMINE: Hóa chất phần thưởng
- Hormone này được giải phóng khi bạn phấn đấu vì một mục tiêu nhất định. Chúng thúc đẩy bạn nỗ lực làm việc hơn để chạm tay tới đích. Chúng giúp bạn nâng cao tinh thần và sự tập trung.
- Cách giúp cơ thể sản sinh loại hormone này:
+ Hoàn thành nhiệm vụ
+ Chăm sóc bản thân
+ Ăn uống đúng cách
+ Ăn mừng thành công nho nhỏ
- st -
06/07/2021
🔥TỪ VỰNG VỀ CÁC LOẠI THỊT
50 CÂU TIẾNG ANH MẸ NÀO CŨNG NÓI CÙNG CON
1. Wake up sweetie. Con ơi, thức dậy nào.
2. Are you still sleepy? Con vẫn đang buồn ngủ phải không?
3. Do you need 5 more minutes to sleep? Con có muốn ngủ thêm 5 phút không?
4. Did you sleep well last night? Tối qua con ngủ ngon không?
5. Now, get out of bed, baby. Bây giờ thì ra khỏi giường đi con.
6. Let’s go to the toilet. Chúng ta đi vào nhà vệ sinh thôi.
7. It’s time to brush your teeth. Đến lúc phải đánh răng rồi con.
8. Can you squeeze the toothpaste onto your toothbrush? Con có thể bóp kem đánh răng lên bàn chải không?
9. Let me help you. Để mẹ giúp con nào.
10. Now, brush your teeth up and down, round and round, left and right. Bây giờ hãy đánh răng con trên xuống, dưới lên, xoay vòng tròn, trái qua phải nha.
11. Don’t swallow the toothpaste/it. Con đừng nuốt kem đánh răng nhé.
12. Rinse your mouth with some water. Súc miệng với nước đi con.
13. Swish it back & forth. Súc qua rồi súc lại nhé.
14. Are you done yet? Con xong chưa?
15. Do you need to p*e? Con có muốn đi tè không?
16. Do you need to poo? Con muốn đi ị không?
17. Sit on the toilet. Ngồi lên bồn cầu nhé.
18. Here is your potty. Đây là bô của con nè.
19. Sit on the potty. Con ngồi lên bô đi.
20. What are you doing? Con đang làm gì đó?
21. Don’t forget to flush the toilet. Đừng quên xả nước bồn cầu nha.
22. Flush the toilet. Xả nước đi con.
23. Remember to wash your hands with soap. Con nhớ rửa tay bằng xà bông nhé.
24. OK, let me see your hands. Được rồi, đưa tay mẹ xem nào.
25. Here is your towel, dry them. Khăn của con đây, lau tay đi.
26. Time to go to sleep/ brush your teeth/put on your clothes. Đến lúc đi ngủ/ đánh răng/ mặc đồ rồi con.
27. Time to read books. Đến giờ đọc sách rồi con.
28. Wear your hat please. Con đội nón/mũ lên nào.
29. Why don’t you put on your hat? Sao con không đội mũ/nón vậy?
30. It’s time to have breakfast/ lunch/ dinner. Đến giờ ăn sáng/ trưa/ tối rồi con.
31. Would you like a cup of water? Con có muốn một cốc nước không?
32. What do you like to eat? Con muốn ăn gì nào?
33. Do you want a spoon? Con có muốn 1 cái thìa/ muỗng không?
34. Be careful, don’t spill your milk. Cẩn thận, đừng làm đổ sữa con.
35. Baby, get dressed. Con ơi, mặc đồ vào.
36. Do you want a red or yellow shirt today? Con muốn một cái áo màu đỏ hay vàng hôm nay?
37. This shirt is torn. Cái áo này rách rồi.
38. These shorts are torn. Quần đùi này rách rồi.
39. Pull the shirt down. Con kéo áo xuống đi.
40. Pull your pants up. Con kéo quần lên nhé.
41. Can you put your shoes on? Con mang giày vào được không?
42. Check which is left or right. Con kiểm tra xem chiếc nào trái, chiếc nào phải nhé.
43. I’ll let you watch TV/ play with your toys in 15 minutes. Mẹ sẽ để cho con xem TV/ chơi đồ chơi 15 phút nhé.
44. Let me comb/ tie up your hair. Để mẹ chải/buộc tóc cho con nào.
45. Do you want porridge/bread for breakfast? Con có muốn ăn cháo/ bánh mì cho bữa sáng không?
46. I haven’t cooked the food, it’s raw, don’t eat it. Mẹ chưa nấu thức ăn đó, vẫn còn sống đó con, con đừng ăn nha.
47. Are you full? Con no chưa?
48. Do you want some more milk? Con có muốn uống thêm sữa không?
49. Let me know, baby. Nói cho mẹ biết nào con.
50. Do you want me to be/ to play with you? Con có muốn mẹ ngồi cùng/ chơi với con không?
P/S : Các ba mẹ lưu lại nha !
14/06/2021
Bài tập bổ trợ và vở tập viết lớp 1 I learn Smart Start dành cho ai cần nhé.
https://drive.google.com/drive/folders/128cla14dInxIv4XAYqdoUH9REusl52UB?usp=sharing