Trong y học cổ truyền, không có một bài thuốc cổ phương nào được chứng minh có thể chữa khỏi mọi loại u. Việc lựa chọn bài thuốc phụ thuộc vào thể bệnh (đàm thấp, huyết ứ, nhiệt độc, khí trệ, chính khí hư...) và phải được gia giảm theo từng người. Dưới đây là hai bài cổ phương nổi tiếng thường được tham khảo trong điều trị hỗ trợ các chứng "tích tụ", "đàm hạch", "khối kết".
1. Xi Huang Wan (Tây Hoàng Hoàn)
Đây là bài thuốc rất nổi tiếng, được dùng trong Trung y để hỗ trợ các chứng nhọt độc, hạch, khối kết thuộc thể đàm nhiệt và huyết ứ.
Thành phần cổ phương:
Ngưu hoàng.
Nhũ hương.
Một dược.
Xạ hương.
Công năng:
Thanh nhiệt, giải độc.
Hoạt huyết, tiêu ứ.
Tiêu thũng, tán kết.
Bài thuốc hiện nay vẫn được sử dụng trong một số cơ sở Trung y như một biện pháp hỗ trợ, nhưng không thay thế các phương pháp điều trị ung thư hiện đại.
2. Nei Xiao Luo Li Wan (Nội Tiêu Lạc Lịch Hoàn)
Đây là bài thuốc cổ điều trị "loa lịch" (lao hạch, hạch cổ), thường được gia giảm cho các chứng hạch, u tuyến giáp lành tính và các khối kết thuộc thể đàm hỏa.
Thành phần thường gặp:
Hạ khô thảo.
Huyền sâm.
Mẫu lệ.
Hải tảo.
Côn bố.
Bối mẫu.
Bán hạ.
Xuyên bối mẫu.
Sinh địa.
Đương quy (gia giảm theo từng trường hợp).
Công năng:
Nhuyễn kiên tán kết.
Hóa đàm.
Thanh nhiệt.
Tán hạch.
So sánh hai bài thuốc
Nội Tiêu Lạc Lịch Hoàn
Đặc điểm
Tây Hoàng Hoàn
Chủ trị
Nhọt độc, khối u, huyết ứ
Hạch cổ, bướu giáp, đàm kết
Phép trị
Hoạt huyết, giải độc
Hóa đàm, nhuyễn kiên, tán kết
Thành phần
4 vị
8–10 vị hoặc gia giảm
Tính chất
Công phá mạnh
Điều hòa, dùng lâu hơn
Ngoài hai bài trên, trong thực hành Trung y hiện đại còn có nhiều bài được sử dụng và gia giảm theo từng bệnh cảnh, như:
Thất Tiếu Tán (hoạt huyết hóa ứ).
Huyết Phủ Trục Ứ Thang (khí trệ huyết ứ).
Tiểu Kim Đan (u cục, nhũ ung, hạch).
Tiêu Dao Tán gia giảm (u do can khí uất kết).
Bổ Trung Ích Khí Thang gia giảm (chính khí hư sau điều trị)
Dưới đây là hai bài thuốc cổ phương nổi tiếng trong y học cổ truyền thường được nhắc đến khi điều trị các chứng đàm kết, huyết ứ, khối tích. Chúng không phải là thuốc điều trị ung thư đã được chứng minh bằng bằng chứng lâm sàng hiện đại, mà được sử dụng theo biện chứng luận trị của Đông y.
1. Tây Hoàng Hoàn (西黄丸)
Đây là bài thuốc rất nổi tiếng, có từ thời nhà Thanh, thường dùng cho các chứng nhọt độc, hạch, khối cứng.
Thành phần cổ phương:
Ngưu hoàng.
Xạ hương.
Một dược.
Nhũ hương.
Công năng:
Thanh nhiệt giải độc.
Hoạt huyết hóa ứ.
Tiêu thũng tán kết.
Giảm đau.
Ứng dụng truyền thống:
Mụn nhọt, áp xe.
Hạch bạch huyết.
Các khối cứng do đàm kết, huyết ứ.
2. Đại Hoàng Chập Trùng Hoàn (大黄䗪虫丸)
Đây là bài thuốc trong Kim Quỹ Yếu Lược của Trương Trọng Cảnh, nổi tiếng với tác dụng phá huyết ứ lâu ngày.
Thành phần chính:
Đại hoàng.
Hoàng cầm.
Đào nhân.
Hạnh nhân.
Cam thảo.
Địa hoàng.
Bạch thược.
Can tất.
Manh trùng.
Thủy điệt.
Chập trùng.
Đỉa (một số bản ghi là thủy điệt).
Công năng:
Phá huyết ứ.
Tiêu tích tụ.
Sinh huyết mới.
Thông kinh lạc.
Ứng dụng truyền thống:
Khối u do huyết ứ.
Gan lách to.
Khối tích lâu ngày.
Bế kinh do huyết ứ.
So sánh hai bài thuốc
Đại Hoàng Chập Trùng Hoàn
Tiêu chí
Tây Hoàng Hoàn
Chủ trị
Đàm nhiệt, độc kết
Huyết ứ lâu ngày
Tác dụng chính
Giải độc, tiêu thũng
Phá huyết, tiêu tích
Thành phần
4 vị
Hơn 10 vị
Độ mạnh
Tương đối ôn hòa
Tác dụng mạnh, cần thầy thuốc theo dõi
Ngày nay, khi điều trị các khối u theo Đông y, nhiều thầy thuốc còn gia giảm thêm các vị như Bạch hoa xà thiệt thảo, Bán chi liên, Xạ đen, Hạ khô thảo, Nga truật, Tam lăng, Đan sâm, Hoàng kỳ để phù hợp từng thể bệnh.
Giới thiệu 10 bài cổ phương nổi tiếng nhất của Trung Quốc cùng phân tích công năng, thành phần và cách gia giảm theo từng loại u (u gan, u phổi, u tuyến giáp, u xơ tử cung, u vú...).
New Life Yoga Club
Contact information, map and directions, contact form, opening hours, services, ratings, photos, videos and announcements from New Life Yoga Club, Yoga studio, Nhà văn hóa phường Thanh Xuân Bắc, Hanoi.
Trong thư pháp Trung Hoa, có 5 thể chữ chính (Ngũ thể thư pháp). Mỗi thể chữ mang một ý nghĩa, khí chất và ứng dụng khác nhau.
Thể chữ Chữ Hán Đặc điểm Ý nghĩa tinh thần Ứng dụng
Triện thư 篆书 Cổ kính, đường nét tròn đều Trang nghiêm, huyền bí, cổ xưa Ấn chương, đền chùa, bia cổ
Lệ thư 隶书 Nét ngang rộng, "đầu tằm đuôi én" Trầm ổn, uy nghi Hoành phi, câu đối, biển hiệu
Khải thư 楷书 Vuông vức, chuẩn mực Chính trực, quy phạm Học thư pháp, văn bản chính thức
Hành thư 行书 Nửa nhanh nửa chậm Linh hoạt, tự nhiên Thư từ, tác phẩm nghệ thuật
Thảo thư 草书 Phóng khoáng, nét liền mạch Tự do, cảm xúc mạnh Biểu đạt nghệ thuật cao cấp
---
1. Triện thư (篆书)
Đại diện
Lý Tư
Đặc điểm
Thể chữ cổ nhất còn lưu truyền.
Nét bút đều như sợi tơ.
Hình chữ cân đối như đồ án.
Thường dùng
Khắc dấu triện.
Bia đá cổ.
Tác phẩm phong thủy, huyền học.
Khí chất
Cổ - Tĩnh - Huyền.
---
2. Lệ thư (隶书)
Đại diện
Thái Ung
Đặc điểm
Nét ngang dài.
Có đặc trưng "đầu tằm đuôi én" (蚕头燕尾).
Thường dùng
Hoành phi.
Câu đối.
Văn bia.
Khí chất
Uy nghi - Trầm ổn - Học thuật.
---
3. Khải thư (楷书)
Đại diện
Âu Dương Tuân
Nhan Chân Khanh
Liễu Công Quyền
Đặc điểm
Vuông vắn.
Rõ ràng.
Kết cấu chặt chẽ.
Thường dùng
Giáo trình thư pháp.
Văn bản chính thức.
Tượng đài, bia tưởng niệm.
Khí chất
Chính - Chính - Chính.
Người xưa nói:
> 字如其人
Chữ như người.
Khải thư thể hiện rõ nhất nhân cách của người viết.
---
4. Hành thư (行书)
Đại diện
Vương Hy Chi
Tác phẩm nổi tiếng
《兰亭序》 (Lan Đình Tự)
Đặc điểm
Giữa Khải và Thảo.
Dễ đọc.
Mềm mại tự nhiên.
Thường dùng
Tranh thư pháp.
Tặng chữ.
Nhật ký, thư tín.
Khí chất
Phiêu dật - Thanh nhã - Quân tử.
Đây là thể chữ được nhiều người học thư pháp hiện đại yêu thích nhất.
---
5. Thảo thư (草书)
Đại diện
Trương Húc
Hoài Tố
Đặc điểm
Viết rất nhanh.
Nhiều nét nối liền.
Người không học khó đọc.
Thường dùng
Tác phẩm nghệ thuật.
Triển lãm.
Biểu đạt cảm xúc.
Khí chất
Cuồng phóng - Tự do - Thiền vị.
Người xưa ví:
> 楷如立,行如走,草如奔
Khải như đứng, Hành như đi, Thảo như chạy.
---
Nếu xét theo từng lĩnh vực
Phong thủy - Huyền học
Triện thư: tốt nhất.
Lệ thư: đứng thứ hai.
Đền chùa - Tôn giáo
Lệ thư.
Khải thư.
Giáo dục - Gia huấn
Khải thư.
Tranh nghệ thuật
Hành thư.
Thảo thư.
Tặng chữ đầu năm
Hành thư.
Khải thư.
Khắc dấu
Triện thư gần như là tiêu chuẩn bắt buộc.
Người học thư pháp cổ điển thường đi theo lộ trình:
Khải thư → Lệ thư → Hành thư → Thảo thư → Triện thư
vì Khải thư giúp dựng "cốt chữ", Hành thư luyện "khí", Thảo thư luyện "thần", còn Triện thư giúp hiểu nguồn gốc và đạo lý của chữ Hán. Đây cũng là con đường mà nhiều danh gia như Vương Hy Chi và Triệu Mạnh Phủ đã kế thừa và phát triển.
名家书法艺术浅论
Thư luận về nghệ thuật thư pháp của các danh gia nổi tiếng
书法是中华文化的重要组成部分,不仅是一种文字书写艺术,更是修身养性、表达精神世界的重要载体。历代书法名家以各自独特的风格,为后世留下了珍贵的艺术财富。
Thư pháp là một bộ phận quan trọng của văn hóa Trung Hoa. Đây không chỉ là nghệ thuật viết chữ mà còn là phương tiện tu dưỡng tâm tính và biểu đạt thế giới tinh thần của con người. Các danh gia thư pháp qua nhiều thời đại đã để lại những di sản nghệ thuật vô giá cho hậu thế.
东晋书圣王羲之,以《兰亭序》闻名于世。其书法飘逸自然,刚柔并济,被誉为“天下第一行书”。王羲之的作品体现了中和之美,成为历代书法学习者的重要典范。
Danh gia được tôn xưng là “Thư Thánh” là . Tác phẩm nổi tiếng nhất của ông là 《兰亭序》 (Lan Đình Tự). Nét bút của ông thanh thoát, tự nhiên, cương nhu hài hòa và được xem là chuẩn mực của hành thư.
唐代颜真卿的书法雄浑厚重,气势磅礴,体现出忠义刚正的人格精神。其代表作《颜勤礼碑》至今仍是学习楷书的重要教材。
Đời Đường, nổi tiếng với phong cách hùng hậu, mạnh mẽ và chính trực. Thư pháp của ông phản ánh khí chất trung nghĩa và nhân cách cao thượng. Các tác phẩm của ông vẫn là tài liệu quan trọng cho người học khải thư.
另一位唐代大家柳公权,则以结构严谨、骨力遒劲著称。后人常说“颜筋柳骨”,形容颜真卿与柳公权书法艺术的最高成就。
Một đại gia khác của thời Đường là . Chữ của ông có kết cấu chặt chẽ, nét bút cứng cáp, mạnh mẽ. Người đời thường dùng câu “Nhan cân Liễu cốt” để ca ngợi thành tựu thư pháp của Nhan Chân Khanh và Liễu Công Quyền.
明代董其昌提出“以禅入书”的理念,强调书法不仅讲究技法,更重视心境与修养。他的作品清雅秀逸,对后世影响深远。
Đến thời Minh, đề cao tư tưởng “dĩ thiền nhập thư”, nhấn mạnh rằng thư pháp không chỉ là kỹ thuật mà còn là sự thể hiện cảnh giới tâm hồn và sự tu dưỡng nội tâm.
书法之美,在于形神兼备;书法之道,在于心手相应。学习名家书法,不仅能够提高书写技巧,更能感悟中华传统文化的深厚底蕴。
Cái đẹp của thư pháp nằm ở sự hòa hợp giữa hình và thần; đạo của thư pháp nằm ở sự tương ứng giữa tâm và bút. Học tập thư pháp của các danh gia không chỉ giúp nâng cao kỹ năng viết chữ mà còn giúp cảm nhận chiều sâu của văn hóa truyền thống phương Đông.
Trong lịch sử thư pháp Trung Hoa, người được xem là đặt nền móng cho lý luận thư pháp sớm nhất là Thái Ung (蔡邕, 133–192). Tác phẩm nổi tiếng của ông là 《笔论》 (Bút Luận), bàn rất sâu về tâm pháp và trạng thái tinh thần khi cầm bút.
Một đoạn được truyền tụng rộng rãi như sau:
> 夫书,先默坐静思,随意所适;言不出口,气不盈息;沉密神彩,如对至尊;则无不善矣。
Phiên âm
Phu thư, tiên mặc tọa tĩnh tư, tùy ý sở thích;
ngôn bất xuất khẩu, khí bất doanh tức;
trầm mật thần thái, như đối chí tôn;
tắc vô bất thiện hỹ.
Dịch nghĩa tiếng Việt
Muốn viết thư pháp, trước hết phải ngồi yên lặng suy ngẫm, khiến tâm ý được thư thái tự nhiên. Không nói năng tạp loạn, hơi thở điều hòa, khí không gấp gáp. Tinh thần phải lắng sâu, thần thái tập trung như đang đối diện bậc chí tôn. Được như vậy thì chữ viết không thể không đẹp.
---
Tâm thế viết thư pháp theo Thái Ung
1. Tĩnh tâm (静心)
Người viết phải bỏ mọi tạp niệm, lo âu và nóng vội.
静则生慧,定则生神。
Tĩnh sinh trí tuệ, định sinh thần khí.
Thư pháp trước hết là tu tâm rồi mới luyện bút.
2. Điều khí (调气)
Thái Ung đặc biệt coi trọng hơi thở.
气和则笔和,气乱则笔乱。
Khí hòa thì bút hòa, khí loạn thì bút loạn.
Bởi vậy các thư gia xưa thường ngồi thiền hoặc điều tức vài phút trước khi viết.
3. Tụ thần (聚神)
Tinh thần phải tập trung hoàn toàn vào từng nét bút.
意在笔先。
Ý phải đến trước khi bút vận động.
Chữ chưa viết nhưng hình tượng đã hiện trong tâm.
4. Thành kính (敬)
Câu "如对至尊" (như đối chí tôn) là tư tưởng rất sâu sắc.
Khi viết phải có tâm cung kính như đang đứng trước bậc quân vương hoặc trước Đạo.
Người xưa cho rằng:
心正则笔正。
Tâm ngay thì bút ngay.
---
Tổng kết bằng một câu của Thái Ung
书者,散也。欲书先散怀抱,任情恣性,然后书之。
Thư pháp là sự biểu hiện của tâm hồn. Muốn viết tốt, trước hết phải buông bỏ những ràng buộc trong lòng, để tinh thần tự tại, rồi mới hạ bút.
Đây chính là tinh thần cốt lõi của thư pháp cổ điển: "Dĩ tâm ngự bút – lấy tâm dẫn bút; dĩ khí hành thư – lấy khí vận chữ." (以心御笔,以气行书).
"Bí mật" 12 phương thuốc không công khai của Nghê Hải Hạ, "quái kiệt Đông y"
Nghê Hải Hạ: Ta nhất định sau khi ch.ết sẽ đem 12 phương thuốc bí truyền dưỡng sinh Đông y này nói cho dân chúng! Khi còn sống, Ông từng nhiều lần bày tỏ rằng do đủ kiểu thế lực tư bản chèn ép, rất nhiều bảo vật do tổ tông chúng ta truyền lại không thể công khai. Đợi khi ông mất đi, sẽ có thể yên tâm công khai, nói cho dân chúng, để họ thực sự có thể bớt chi tiền xem bệnh, nhận được lợi ích thiết thực.
1. Trị mệt mỏi kéo dài và gầy yếu (Trích từ Thương hàn tạp bệnh luận - thang Tứ nghịch gia nhân sâm)
Chích thảo 15g, Can khương 10g, Phụ tử 15g, Nhân sâm 15g
2. Kinh nghiệm phương trị ung thư phổi
Bách hợp 30g, Mạch đông 20g, Hạnh nhân 15g, Bán hạ 15g, Nhân sâm 15g, Cam thảo 10g, Sinh khương 10g, Đại táo 10 quả, Phục linh 25g, A giao 15g (cho vào sau khi thuốc đã sắc xong, hòa tan đều), Can khương 10g, Địa hoàng 15g, Hoàng cầm 15g, Pháo phụ tử 15g, Táo tâm thổ 15g (hoặc Xích thạch chi)
Lưu ý: A giao không nấu, đợi các vị thuốc khác nấu xong mới cho vào, khuấy đều là dùng được.
3. Phương thuốc trị xơ gan cổ trướng
Hải tảo 30g, Phục linh 25g, Trư linh 25g, Trạch tả 20g, Bạch truật 25g, Quế chi 15g, Phụ tử 15g, Can khương 10g, Cam thảo 10g
4. Trị viêm màng phổi cấp tính (Trích từ Thương hàn tạp bệnh luận - phương Đại hãm hung hoàn)
Đại hoàng 20g, Đình lịch tử 20g, Mang tiêu 10g, Hạnh nhân 15g
Lưu ý: Mang tiêu không nấu, đem các vị thuốc khác nấu thành hai bát, mỗi bát cho vào 5g Mang tiêu, khuấy đều. Uống một bát trước, nếu xuất hiện tình trạng nôn mửa dữ dội và đại tiện mạnh là điều nên xảy ra, sau khi triệu chứng biến mất thì không cần uống thuốc nữa; nếu không, tiếp tục uống bát thứ hai.
5. Trị da cẳng chân khô ráp dạng vảy cá (Trích từ Thương hàn tạp bệnh luận - phương Để đương hoàn)
Thủy điệt 20g, Manh trùng 20g, Đào nhân 40g, Đại hoàng 30g
6. Phương thuốc trị chứng khó tiêu (Trích từ Thương hàn tạp bệnh luận - Điều vị thừa khí thang và Ngô thù du thang)
Phép trị 1: Đại hoàng 20g, Chích thảo 10g, Mang tiêu 5g (hòa tan vào thuốc đã sắc)
Lưu ý: Mang tiêu không nấu, đợi thuốc nấu xong mới cho Mang tiêu vào khuấy đều rồi uống.
Phép trị 2: Ngô thù du 25g, Nhân sâm 15g, Sinh khương 3 lát, Đại táo 12 quả.
7. Trị viêm amidan cấp tính (Trích từ Thương hàn tạp bệnh luận - thang Quế chi gia Cát căn)
Quế chi 15g, Bạch thược 10g, Chích thảo 10g, Sinh khương 3 lát, Đại táo 12 quả, Cát căn 20g, Liên kiều 15g, Kim ngân hoa 15g, Phù bình 15g, Thoái y 10g.
8. Trị chứng táo bón kéo dài kèm hồi hộp do hoảng sợ (Trích từ Thương hàn tạp bệnh luận - phương Quế chi gia Quế thang)
Quế chi 15g, Chích thảo 10g, Bạch thược 15g, Sinh khương 3 lát, Đại táo 12 quả, Nhục quế 5g
Lưu ý: Nhục quế không nấu, đợi thuốc thang nấu xong mới cho bột Nhục quế vào, khuấy đều là có thể uống.
9. Phương thuốc trị chứng hoảng sợ quá độ hoặc bồn chồn bất an (Trích từ Thương hàn tạp bệnh luận - phương Quế chi khứ thược dược gia Thục tất Long cốt Mẫu lệ cứu nghịch thang)
Quế chi 15g, Chích thảo 10g, Sinh khương 3 lát, Đại táo 12 quả, Mẫu lệ 25g, Long cốt 20g, Thường sơn 15g, Thục tất 15g.
10. Kinh nghiệm phương trị ung thư phổi
Phương 1: (Dùng khi ung thư phổi hoặc khối u ở ngực, chưa có dấu hiệu di căn)
Sài hồ 15g, Hoàng cầm 15g, Ngõa lăng tử 30g, Xuyên khung 15g, Bạch thược 25g, Mẫu lệ 50g, Đan bì 15g, Chỉ thực 15g, Lai phục tử 25g, Chế bán hạ 15g, Tam thất 15g, Nhũ hương 15g, Pháo phụ tử 25g, Chế mã tiền tử 5g. Người uống thuốc khó khăn, có thể cho thêm Thủy ngưu giác (30-60g mà uống).
Phương 2: (Dùng khi ung thư phổi đã di căn, có mùi hôi thối, có nước đen hôi thối)
Sài hồ 15g, Hoàng cầm 15g, Tử sâm 25g, Hoàng liên 15g, Long cốt 25g, Mẫu lệ 50g, Bạch truật 25g, Pháo phụ tử 25g, Bạch hoa xà thiệt thảo 30g, Bán chi liên 30g, Hạ khô thảo 30g, Cam thảo 10g.
11. Trị não úng thủy (Trích từ Thương hàn tạp bệnh luận - Tiểu sài hồ thang)
Sài hồ 30g, Hoàng cầm 15g, Nhân sâm 15g, Cam thảo 15g, Sinh bán hạ 45g, Sinh khương 3 lát, Đại táo 12 quả, Phục linh 30g, Bạch truật 20g, Quế chi 15g, Trạch tả 20g, Trư linh 20g, Xa tiền tử 30g (gói sắc), Sinh khương 3 lát, Đại táo 12 quả.
12. Người béo phì kèm hoa mắt chóng mặt thường ngày (Trích từ Thương hàn tạp bệnh luận - phương Chân vũ thang)
Phục linh 30g, Thược dược 30g, Sinh khương 3 lát, Bạch truật 20g, Pháo phụ tử 10g.
Tổng hợp & Lược dịch: Bs Mười.
Nguồn sưu tầm & tham khảo: FB
Bài 《脉诀》 – Mạch Quyết là tác phẩm kinh điển về mạch học trong Đông y, thường được quy cho Vương Thúc Hòa – tác giả của sách Mai Jing (Mạch Kinh). Các lương y xưa thường học bằng thơ ca mạch để dễ ghi nhớ khi thực hành Thiết chẩn (切诊).
Dưới đây là đoạn Mạch Quyết ca thường được truyền dạy trong Đông y:
脉诀歌
(Mạch Quyết Ca)
脉理精微最难知,
浮沉迟数辨毫厘。
举按寻推须仔细,
阴阳表里要明之。
浮为在表沉为里,
迟寒数热古今同。
虚主正虚无力象,
实为邪盛有余功。
Phiên âm Hán-Việt
Mạch lý tinh vi tối nan tri,
Phù trầm trì sác biện hào ly.
Cử án tầm thôi tu tử tế,
Âm dương biểu lý yếu minh chi.
Phù vi tại biểu trầm vi lý,
Trì hàn sác nhiệt cổ kim đồng.
Hư chủ chính hư vô lực tượng,
Thực vi tà thịnh hữu dư công.
Ý nghĩa (dịch dễ hiểu)
Mạch lý rất tinh vi, khó nắm rõ.
Phải phân biệt phù – trầm – trì – sác thật tinh tế.
Khi bắt mạch cần nhấc, ấn, tìm, đẩy thật cẩn thận.
Phải hiểu rõ âm dương – biểu lý.
Phù mạch thường bệnh ở ngoài (biểu).
Trầm mạch thường bệnh ở trong (lý).
Trì mạch chủ hàn.
Sác mạch chủ nhiệt.
Hư mạch biểu hiện chính khí suy.
Thực mạch biểu hiện tà khí thịnh.
“Tứ tổng mạch quyết” (四总脉诀) là bài thơ tóm lược tinh hoa mạch học trong Đông y. Bài này thường được các lương y truyền khẩu vì chỉ vài câu nhưng bao quát cách phân loại mạch và ý nghĩa bệnh lý khi thực hành Thiết chẩn (切诊).
四总脉诀
(Tứ Tổng Mạch Quyết)
浮为风虚芤散迟,
沉为气伏弱牢迟。
迟寒数热滑多痰,
涩主血少或伤精。
洪为气盛弦肝病,
紧主寒痛最分明。
虚主正虚实邪盛,
结代促兮心气惊。
Phiên âm Hán-Việt
Phù vi phong hư khâu tán trì,
Trầm vi khí phục nhược lao trì.
Trì hàn sác nhiệt hoạt đa đàm,
Sáp chủ huyết thiểu hoặc thương tinh.
Hồng vi khí thịnh huyền can bệnh,
Khẩn chủ hàn thống tối phân minh.
Hư chủ chính hư thực tà thịnh,
Kết đại xúc hề tâm khí kinh.
Ý nghĩa tóm lược
Phù mạch: thường gặp bệnh phong, hư, biểu chứng.
Trầm mạch: bệnh ở lý, liên quan khí, hàn, tạng phủ.
Trì mạch: chủ hàn.
Sác mạch: chủ nhiệt.
Hoạt mạch: thường gặp đàm thấp, thực tích, thai.
Sáp mạch: thường do huyết hư, huyết ứ, tinh tổn.
Hồng mạch: khí huyết thịnh, thường nhiệt thịnh.
Huyền mạch: hay gặp bệnh can, đau, khí uất.
Khẩn mạch: thường hàn tà, đau cấp.
Hư mạch: chính khí suy.
Thực mạch: tà khí thịnh.
Kết – Đại – Xúc mạch: thường liên quan tâm khí bất điều, loạn nhịp.
💡 Trong truyền thống dạy Đông y, người ta thường học theo 3 bước nhớ mạch:
Tứ cương mạch
Phù – Trầm – Trì – Sác
Bát cương liên hệ
Biểu – Lý – Hàn – Nhiệt – Hư – Thực
Nhị thập bát mạch tượng
28 loại mạch đầy đủ.
Bài “Bắt Mạch Ca” là bài thơ truyền khẩu trong Đông y giúp ghi nhớ cách bắt mạch thốn – quan – xích và liên hệ tạng phủ khi thực hành Thiết chẩn (切诊). Nhiều thầy thuốc học mạch thường dùng bài này để luyện cảm giác tay.
Bắt Mạch Ca
Bắt mạch trước phải định tâm,
Ngồi yên hơi thở lặng thầm mới hay.
Tay thầy ba ngón đặt ngay,
Thốn – quan – xích định đủ đầy âm dương.
Trái tâm tiểu trường tỏ tường,
Can cùng đởm phủ theo đường mà suy.
Thận âm bàng quang ở thì,
Xích tả xem kỹ có gì hư hao.
Bên phải phế đại trường vào,
Tỳ cùng vị phủ lẽ nào sai đi.
Thận dương tam tiêu xét thì,
Ba phần thốn – xích nghĩ suy cho tường.
Ý nghĩa chính
1. Ba vị trí bắt mạch
Thốn (寸) – gần cổ tay
Quan (关) – giữa
Xích (尺) – gần khuỷu tay
2. Tạng phủ ở tay trái
Thốn: Tâm – Tiểu trường
Quan: Can – Đởm
Xích: Thận âm – Bàng quang
3. Tạng phủ ở tay phải
Thốn: Phế – Đại trường
Quan: Tỳ – Vị
Xích: Thận dương – Tam tiêu
Khi thực hành, người xưa còn dạy 3 tầng lực bắt mạch:
Phù: ấn nhẹ (xem bệnh biểu)
Trung: lực vừa
Trầm: ấn sâu (xem bệnh lý, tạng phủ)
二十八脉歌
(Nhị thập bát mạch ca – Bài thơ 28 loại mạch)
Trích từ Tần Hồ Mạch Học của Lý Thời Trân. Bài thơ giúp thầy thuốc dễ nhớ khi thực hành Thiết chẩn (切诊).
浮脉轻取即得知,
沉脉重按始方知。
迟脉一息三至止,
数脉六至往来急。
虚脉举之迟大软,
实脉应指力坚强。
滑脉如珠走盘上,
涩脉往来艰且迟。
长脉迢迢过本位,
短脉缩缩不及部。
洪脉来盛去亦衰,
微脉极细欲绝时。
紧脉如绳转索急,
缓脉悠悠往来迟。
芤脉中空如葱管,
革脉浮弦中取空。
散脉漫漫无定至,
伏脉推筋始得知。
牢脉沉弦而实大,
弦脉端直似张弓。
细脉如丝但应指,
弱脉沉细按无力。
濡脉浮细如水面,
促脉数急时一止。
结脉缓来时一止,
代脉动止有常数。
动脉摇摇如豆动,
疾脉急急七八至。
Phiên âm Hán-Việt (dễ đọc)
Phù mạch khinh thủ tức đắc tri
Trầm mạch trọng án thủy phương tri
Trì mạch nhất tức tam chí chỉ
Sác mạch lục chí vãng lai cấp
Hư mạch cử chi trì đại nhuyễn
Thực mạch ứng chỉ lực kiên cường
Hoạt mạch như châu tẩu bàn thượng
Sáp mạch vãng lai gian thả trì
Trường mạch điều điều quá bản vị
Đoản mạch súc súc bất cập bộ
Hồng mạch lai thịnh khứ diệc suy
Vi mạch cực tế dục tuyệt thì
Khẩn mạch như thằng chuyển tác cấp
Hoãn mạch du du vãng lai trì
Khâu mạch trung không như thông quản
Cách mạch phù huyền trung thủ không
Tán mạch mạn mạn vô định chí
Phục mạch thôi cân thủy đắc tri
Lao mạch trầm huyền nhi thực đại
Huyền mạch đoan trực tự trương cung
Tế mạch như ti đản ứng chỉ
Nhược mạch trầm tế án vô lực
Nhu mạch phù tế như thủy diện
Xúc mạch sác cấp thời nhất chỉ
Kết mạch hoãn lai thời nhất chỉ
Đại mạch động chỉ hữu thường số
Động mạch dao dao như đậu động
Tật mạch cấp cấp thất bát chí
19/01/2026
Món ăn đơn giản, ngon miệng mà chữa bệnh tốt tham khảo:
Click here to claim your Sponsored Listing.
Location
Category
Website
Address
Nhà Văn Hóa Phường Thanh Xuân Bắc
Hanoi
84