TẾ SINH ĐƯỜNG

TẾ SINH ĐƯỜNG

Share

Contact information, map and directions, contact form, opening hours, services, ratings, photos, videos and announcements from TẾ SINH ĐƯỜNG, Cầu Giấy, Hanoi.

14/05/2025

BỆNH HỌC TẠNG PHẾ TRONG ĐÔNG Y
I. Khái quát tạng Phế theo Đông y
- Trong Ngũ tạng, Phế là tạng "túc kim", chủ khí, chủ hô hấp, điều khiển việc thông điều thủy đạo và bảo vệ bề mặt cơ thể (vệ khí). - - Phế khai khiếu ra mũi, biểu hiện ở da, liên hệ mật thiết với hệ miễn dịch và hệ hô hấp.
- “Phế giả, tướng chi quan, sự xuất yên” – Phế là tướng quân giúp điều hành khí cơ, ngoại vệ.

II. Chức năng sinh lý của Phế
- Chủ khí: Điều khiển hô hấp, hấp thu thanh khí từ thiên nhiên, kết hợp với dinh khí từ Tỳ vị để sinh ra tông khí nuôi dưỡng toàn thân.
- Chủ tuyên phát và túc giáng: Tuyên phát ra da lông, khí vệ; túc giáng giúp dẫn khí xuống, hỗ trợ bài tiết qua da và tiểu tiện.
- Chủ bì mao: Da, lông, lỗ chân lông – được Phế khí nuôi dưỡng và bảo vệ.
- Khai khiếu ra mũi: Hô hấp bình thường, khứu giác tốt là do Phế khí đầy đủ.
- Thông điều thủy đạo: Phế giúp dẫn nước xuống bàng quang, phối hợp với Thận và Tỳ trong chuyển hóa thủy dịch.
- Phế thuộc Kim, ứng mùa Thu, vị cay, sắc trắng, tiếng khóc.

III. Nguyên nhân bệnh lý của Phế
1. Ngoại nhân:
- Phong hàn, phong nhiệt, táo tà: Gây cảm mạo, ho, sốt, mũi ngạt, khô mũi.
- Ô nhiễm môi trường, hít khí lạnh hoặc khô: Ảnh hưởng trực tiếp Phế khí.
2. Nội nhân:
- Ưu sầu, lo lắng kéo dài: Làm hao tổn Phế khí.
- Tỳ hư sinh đàm thấp, ảnh hưởng Phế.
3. Bất nội ngoại nhân:
- Bẩm sinh yếu, thể chất kém → Phế khí hư, dễ cảm lạnh.
- Lão hóa, bệnh lâu ngày → Phế âm hư, khô ho, khó thở.

IV. Các thể bệnh tạng Phế thường gặp
1. Phế khí hư
- Triệu chứng: Ho nhè nhẹ, yếu sức, nói nhỏ, mệt mỏi, ra mồ hôi nhiều, dễ cảm lạnh, thở ngắn.
- Pháp trị: Ích khí, bổ Phế, cố biểu.
- Bài thuốc:
+ Bổ trung ích khí thang: Đẳng sâm, Hoàng kỳ, Bạch truật, Thăng ma, Trần bì…
+ Ngọc bình phong tán: Phòng phong, Hoàng kỳ, Bạch truật – cố biểu, tăng miễn dịch.
2. Phế âm hư
- Triệu chứng: Ho khan, ít đờm, rát họng, miệng khô, sốt nhẹ về chiều, mồ hôi trộm, lưỡi đỏ ít rêu.
- Pháp trị: Dưỡng âm, nhuận Phế, chỉ khái.
- Bài thuốc:
+ Bách hợp cố kim thang: Bách hợp, Mạch môn, Thục địa, Sinh địa…
+ Sa sâm mạch môn thang: Sa sâm, Mạch môn, Ngọc trúc – dưỡng âm, thanh nhiệt.
3. Phế hàn thực (phong hàn phạm Phế)
- Triệu chứng: Ho, ngạt mũi, chảy nước mũi trong, đau đầu, sợ lạnh, không ra mồ hôi, rêu trắng mỏng.
- Pháp trị: Giải biểu tán hàn, tuyên Phế chỉ khái.
- Bài thuốc:
+ Ma hoàng thang: Ma hoàng, Quế chi, Hạnh nhân, Cam thảo – phát hãn, tuyên Phế.
4. Phế nhiệt / Phong nhiệt phạm Phế
- Triệu chứng: Sốt, ho khan, đờm vàng, đau họng, mũi đỏ, mạch sác.
- Pháp trị: Thanh nhiệt, tuyên Phế.
- Bài thuốc:
+ Tang cúc ẩm: Tang diệp, Cúc hoa, Bạc hà, Liên kiều – trị cảm nhiệt.
- Ngân kiều tán: Ngân hoa, Liên kiều, Bạc hà – trị viêm họng, sốt cao nhẹ.
5. Đàm ẩm ủng Phế (Phế đàm)
- Triệu chứng: Ho nhiều đờm trắng loãng, tức ngực, thở khò khè, nặng ngực.
- Pháp trị: Táo thấp, hóa đàm, tuyên Phế.
- Bài thuốc:
+ Nhị trần thang: Bán hạ, Trần bì, Phục linh, Cam thảo – hóa đàm, kiện Tỳ.
+ Lục quân tử thang gia giảm.

V. Một số vị thuốc chủ trị tạng Phế
- Bổ Phế khí: Hoàng kỳ, Đẳng sâm, Bạch truật, Cam thảo.
- Dưỡng Phế âm: Sa sâm, Mạch môn, Ngọc trúc, Bách hợp.
- Thanh Phế nhiệt: Tang diệp, Bạc hà, Ngân hoa, Liên kiều.
- Hóa đàm, tuyên Phế: Trần bì, Bán hạ, Hạnh nhân, Ma hoàng, Tô tử.
- Giải biểu phong hàn: Ma hoàng, Quế chi, Kinh giới, Tía tô.
Bác Sĩ Đức Trí
ảnh vị thuốc Ma Hoàng

12/05/2025

BỆNH HỌC TẠNG CAN TRONG ĐÔNG Y
I. Khái quát tạng Can theo Đông y.
- Tạng Can chủ tàng huyết, chủ sơ tiết, khai khiếu ra mắt, biểu hiện ra móng. Can điều hòa cảm xúc, ảnh hưởng trực tiếp đến tinh thần, tiêu hóa, sinh sản.
- “Can giả, tướng quân chi quan, mưu lược xuất yên” – Can như vị tướng quân, quyết đoán, chỉ huy.

II. Chức năng sinh lý của Can.
- Chủ sơ tiết: Điều hòa khí cơ toàn thân, giúp tiêu hóa, kinh nguyệt, cảm xúc thông suốt.
- Tàng huyết: Điều tiết và dự trữ huyết, nuôi dưỡng gân cơ, điều hòa kinh nguyệt.
- Chủ cân, khai khiếu ra mắt: Gân chắc, mắt sáng là nhờ Can khỏe.
- Biểu hiện ra móng: Móng cứng, hồng hào là do huyết Can sung mãn.
- Can thuộc Mộc, ứng mùa Xuân, vị chua, sắc xanh, tiếng giận.

III. Nguyên nhân bệnh lý của Can.
1. Ngoại nhân:
Phong tà: Gây co giật, chóng mặt.
Hàn, thấp tà: Ứ trệ Can kinh, gây đau hạ sườn, kinh nguyệt không đều.
2. Nội nhân:
Uất ức, giận dữ, stress kéo dài → khí trệ, Can hỏa, Can dương vượng.
Dục vọng quá độ ảnh hưởng Can huyết và thận tinh.
3. Bất nội ngoại nhân:
Ăn uống không điều độ, mất máu nhiều → Can huyết hư.
Lão hóa → Can huyết, Can âm suy.

IV. Các thể bệnh tạng Can thường gặp.
1. Can khí uất (khí trệ Can)
- Triệu chứng: Ngực sườn tức đau, hay thở dài, buồn bực, đầy bụng, ăn uống kém, kinh nguyệt không đều.
- Pháp trị: Sơ Can, lý khí, giải uất.
- Bài thuốc:
+ Tiêu dao tán: Đương quy, Bạch thược, Sài hồ, Bạc hà, Bạch truật, Cam thảo, Sinh khương.
2. Can hỏa vượng / Can dương thượng cang
- Triệu chứng: Đau đầu, chóng mặt, đỏ mắt, giận dữ, mất ngủ, lưỡi đỏ, mạch huyền sác.
- Pháp trị: Tả Can hỏa, bình Can dương.
- Bài thuốc:
+ Long đởm tả can thang: Long đởm thảo, Hoàng cầm, Chi tử, Trạch tả, Mộc thông, Xa tiền tử…
+ Thiên ma câu đằng ẩm: Bình Can tức phong, an thần.
3. Can huyết hư
- Triệu chứng: Hoa mắt, chóng mặt, móng mềm dễ gãy, khô mắt, run tay, mất ngủ, kinh ít, sắc nhạt.
- Pháp trị: Dưỡng huyết, bổ Can.
- Bài thuốc:
+ Tứ vật thang: Thục địa, Đương quy, Bạch thược, Xuyên khung.
Dưỡng huyết thang: Bổ Can huyết, điều kinh.
4. Can âm hư
- Triệu chứng: Mắt khô, rát, chóng mặt, mất ngủ, hồi hộp, lưỡi đỏ, ít rêu, mạch tế sác.
- Pháp trị: Dưỡng Can âm, thanh hư nhiệt.
- Bài thuốc:
+ Nhất quán tiễn: Sa sâm, Mạch môn, Sinh địa, Đương quy, Bối mẫu…
+ Lục vị gia kỷ tử, cúc hoa: Bổ Thận âm kiêm dưỡng Can âm.
5. Hàn ứ Can mạch (hàn thấp trở Can)
- Triệu chứng: Đau bụng kinh, đau bụng dưới quặn, đau hạ sườn, chất lưỡi nhạt, rêu trắng, mạch trầm khẩn.
- Pháp trị: Ôn kinh, tán hàn, hoạt huyết, hành khí.
- Bài thuốc:
+ Ôn kinh thang: Ngô thù du, Đương quy, Xuyên khung, Đan bì, Bạch thược…
+ Thiểu phúc tán: Can khương, Hương phụ, Tiểu hồi hương – trị đau bụng kinh do hàn.

V. Một số vị thuốc chủ trị tạng Can
- Sơ Can, lý khí: Sài hồ, Hương phụ, Trần bì, Chỉ xác.
- Thanh Can hỏa: Long đởm thảo, Chi tử, Hoàng cầm.
- Dưỡng Can huyết: Đương quy, Thục địa, Bạch thược, Hà thủ ô.
- Dưỡng Can âm: Kỷ tử, Câu kỷ, Cúc hoa, Mạch môn, Sa sâm.
- Tán hàn, chỉ thống: Ngô thù du, Can khương, Hương phụ, Tiểu hồi.
Bác Sĩ Đức Trí
( ảnh toàn cây đương quy)

09/05/2025

BỆNH HỌC TẠNG TỲ TRONG ĐÔNG Y
I. Khái quát tạng Tỳ theo Đông y.
- Tỳ là gốc của Hậu thiên, chủ vận hóa, thống nhiếp huyết, chủ cơ nhục, tứ chi, khai khiếu ra miệng, biểu hiện ra môi. - Tỳ là trung tâm vận chuyển thủy cốc, tạo ra khí huyết cho cơ thể.
- “Tỳ vi sinh hóa chi nguyên” – Tỳ là gốc sinh hóa khí huyết.

II. Chức năng sinh lý của Tỳ.
- Chủ vận hóa: Tỳ vận chuyển và tiêu hóa thức ăn, thủy cốc.
- Thống nhiếp huyết: Tỳ giữ huyết trong mạch, tỳ hư dễ gây xuất huyết( rong kinh, chảy máu cam).
- Chủ cơ nhục, tứ chi: Tỳ khỏe thì cơ đầy, tay chân mạnh.
- Khai khiếu ra miệng, biểu hiện ra môi: Miệng là nơi cảm nhận mùi vị, môi hồng là biểu hiện tỳ khỏe.
- Tỳ thuộc Thổ, ứng với mùa Trường hạ, vị ngọt, sắc vàng, tiếng ca.

III. Nguyên nhân bệnh lý của Tỳ
1. Ngoại nhân:
Thấp tà xâm nhập gây tỳ thấp, tiêu hóa kém.
Hàn thấp làm tỳ dương suy tổn.
2. Nội nhân:
Tư lự quá độ (suy nghĩ nhiều, lo lắng) hại Tỳ.
Ăn uống thất thường, lạnh bụng, dùng đồ sống, lạnh nhiều.
3. Bất nội ngoại nhân:
Cơ thể suy nhược sau bệnh nặng, mất máu nhiều, tuổi già khiến tỳ khí suy giảm.

IV. Các thể bệnh tạng Tỳ thường gặp.
1. Tỳ khí hư
- Triệu chứng: Ăn kém, chướng bụng, tiêu chảy lỏng, người mệt, sắc mặt nhợt, tiếng nói yếu, mạch hư nhược.
- Pháp trị: Kiện tỳ ích khí.
- Bài thuốc:
+ Tứ quân tử thang: Đảng sâm, Bạch truật, Phục linh, Cam thảo.
+ Lục quân tử thang: Thêm Trần bì, Bán hạ – giúp kiện tỳ, giáng nghịch.
2. Tỳ dương hư
- Triệu chứng: Như tỳ khí hư nhưng kèm lạnh bụng, tiêu chảy lúc sáng sớm, chân tay lạnh, nước tiểu trong, lưỡi nhạt rêu trắng, mạch trầm trì.
- Pháp trị: Ôn bổ tỳ dương.
- Bài thuốc:
+ Lý trung thang: Nhân sâm, Bạch truật, Can khương, Cam thảo.
+ Phụ tử lý trung thang: Thêm Phụ tử để ôn dương mạnh hơn.
3. Tỳ hư thấp trệ.
- Triệu chứng: Nặng đầu, mệt mỏi, ăn không tiêu, bụng trướng, tiêu chảy, rêu lưỡi trắng nhớt, mạch nhu hoạt.
- Pháp trị: Kiện tỳ hóa thấp.
- Bài thuốc:
+ Hương sa lục quân tử thang: Đảng sâm, Bạch truật, Trần bì, Bán hạ, Hương phụ, Sa nhân…
+ Bình vị tán: Thương truật, Hậu phác, Trần bì, Cam thảo – trị đầy bụng, tiêu hóa kém.
4. Tỳ không thống huyết
- Triệu chứng: Xuất huyết dưới da, chảy máu cam, rong kinh, đại tiện ra máu, sắc mặt vàng, mạch tế nhược.
- Pháp trị: Kiện tỳ, nhiếp huyết.
- Bài thuốc:
+ Quy tỳ thang: Đảng sâm, Hoàng kỳ, Bạch truật, Long nhãn nhục, Đương quy, Viễn chí, Cam thảo…
+ Bổ trung ích khí thang: Dùng khi huyết thoát do khí hư.
5. Tỳ khí hư hạ hãm
- Triệu chứng: Sa dạ dày, sa trực tràng, tiểu nhiều, đại tiện lỏng, mệt mỏi, nói yếu, đầu nặng, mạch hư nhược.
- Pháp trị: Thăng đề tỳ khí.
- Bài thuốc:
+ Bổ trung ích khí thang: Đảng sâm, Hoàng kỳ, Trần bì, Thăng ma, Sài hồ, Bạch truật, Cam thảo…

V. Một số vị thuốc chủ trị tạng Tỳ
- Kiện tỳ, ích khí Đảng sâm, Bạch truật, Hoàng kỳ, Cam thảo
- Ôn tỳ dương: Can khương, Phụ tử, Nhục quế.
- Hóa thấp: Bán hạ, Trần bì, Thương truật, Hậu phác.
- Nhiếp huyết: Đương quy, A giao, Ngẫu tiết, Hoàng kỳ.
- Thăng đề: Thăng ma, Sài hồ, Bạch truật, Hoàng kỳ.
Bác Sĩ Đức Trí
( hoa vị thuốc Hoàng Kì)

07/05/2025

BỆNH HỌC TẠNG TÂM TRONG ĐÔNG Y
I. Khái quát tạng Tâm theo Đông y
- Trong Ngũ tạng, Tâm chủ tàng thần, khai khiếu ra lưỡi, biểu hiện ra sắc mặt, và điều khiển hoạt động của huyết mạch. Tâm cũng là trung tâm điều hòa tinh thần – ý chí – cảm xúc.
- “Tâm giả, quân chủ chi quan, thần minh xuất yên” – Tạng Tâm là quân chủ, quản lý toàn cục.

II. Chức năng sinh lý của Tâm
- Chủ huyết mạch: Tâm vận hành huyết dịch trong cơ thể.
- Tàng thần: Tâm tàng chứa thần – tức hoạt động tinh thần, ý thức, giấc ngủ.
- Khai khiếu ra lưỡi: Tâm hỏa thịnh có thể làm lưỡi đỏ, lưỡi loét.
- Ứng với mùa Hạ, khí Hỏa, vị đắng, sắc đỏ, tiếng cười.

III. Nguyên nhân bệnh lý của Tâm
1. Ngoại nhân:
- Nhiệt tà (nhiệt độc, thử nhiệt) xâm nhập gây tâm hỏa vượng hoặc nhiệt nhập tâm bào.
- Phong nhiệt có thể gây nhiễu loạn tâm thần.
2. Nội nhân:
- Tình chí thất điều: kinh sợ, lo lắng, tức giận, vui quá độ.
- Dục vọng quá độ gây hao tổn tâm khí, tâm huyết.
3. Bất nội ngoại nhân:
- Suy nhược thể chất, huyết hư lâu ngày → tâm huyết hư.
- Lão hóa, thận tinh suy tổn ảnh hưởng đến tâm thần.

IV. Các thể bệnh tạng Tâm thường gặp
1. Tâm hỏa vượng (Tâm hỏa thịnh)
- Triệu chứng: Mất ngủ, miệng lưỡi lở loét, lưỡi đỏ, nói nhiều, tâm phiền, mạch sác.
- Pháp trị: Tả tâm hỏa, thanh nhiệt tả hỏa.
- Bài thuốc:
+ Tả tâm thang (Hàn tâm hỏa): Hoàng liên, Hoàng cầm, Cam thảo.
+ Đạo xích tán: Sinh địa, Mộc thông, Cam thảo, Trúc diệp – đặc trị tiểu đỏ, loét miệng.
2. Tâm huyết hư
- Triệu chứng: Mất ngủ, hay mơ, hồi hộp, hay quên, sắc mặt nhợt, môi nhạt, lưỡi nhạt.
- Pháp trị: Dưỡng tâm huyết, an thần.
- Bài thuốc:
+ Toan táo nhân thang: Toan táo nhân, Xuyên khung, Cam thảo, Phục linh, Tri mẫu.
+ Thiên vương bổ tâm đan: Sinh địa, Đan sâm, Bá tử nhân, Ngũ vị tử, Toan táo nhân… Phối hợp dưỡng âm, dưỡng huyết và an thần.
3. Tâm khí hư
- Triệu chứng: Hồi hộp, dễ mệt, khó thở, nói yếu, tự hãn, hay lo lắng.
- Pháp trị: Ích khí dưỡng tâm.
- Bài thuốc:
+ Bảo nguyên thang: Đẳng sâm, Hoàng kỳ, Bạch truật, Phục linh, Cam thảo…
+ Quy tỳ thang: Bổ tỳ sinh huyết, ích khí dưỡng tâm – dùng cho cả tâm huyết hư và tâm khí hư.
4. Tâm dương hư
- Triệu chứng: Lạnh tay chân, hồi hộp, mặt trắng, môi tím nhạt, vã mồ hôi, mạch vi tế.
- Pháp trị: Ôn bổ tâm dương.
- Bài thuốc:
+ Cam thảo phụ tử thang: Phụ tử, Cam thảo – cấp cứu tim dương suy thoát.
+ Sâm phụ thang: Nhân sâm + Phụ tử – hồi dương cứu nghịch.
5. Đàm mê tâm khiếu (Tâm thần rối loạn do đàm trọc)
- Triệu chứng: Lú lẫn, mất ngủ, hay nói lảm nhảm, tâm thần bất an.
- Pháp trị: Khai khiếu, hóa đàm, an thần.
- Bài thuốc:
+ Ôn đởm thang: Trần bì, Bán hạ, Phục linh, Trúc nhự, Cam thảo.
Bình can an thần ẩm: Thanh đởm, định tâm.

V. Một số vị thuốc chủ trị tạng Tâm
- Thanh tâm hỏa: Hoàng liên, Sinh địa, Trúc diệp.
- Dưỡng tâm huyết: Toan táo nhân, Sinh địa, Đương quy.
- An thần: Bá tử nhân, Viễn chí, Phục thần.
- Bổ tâm khí: Đẳng sâm, Hoàng kỳ, Cam thảo.
- Ôn tâm dương: Phụ tử, Nhục quế.
- Hóa đàm khai khiếu: Bán hạ, Trúc nhự, Thạch xương bồ.
Bác Sĩ Đức Trí

Photos from TẾ SINH ĐƯỜNG's post 29/03/2025

KHI THẬN YẾU, LƯỠI SẼ CÓ NHỮNG ĐẶC ĐIỂM SAU.

25/03/2025

2 BIỂU HIỆN ĐAU LƯNG VÀ TIỂU NHIỀU BÁO HIỆU CHỨC NĂNG THẬN SUY GIẢM

Nhiều bạn tới bs khám các vấn đề về thận thì triệu chứng bs hay gặp nhất đó là đau lưng, và thứ 2 đó là tiểu nhiều lần, thông thường là trên 10 lần.
Trong đông y có một câu nói là “Lưng là phủ của Thận", đó là vì Thận có biểu - lý với bàng quang, Thận là lý ở bên trong, bàng quang là biểu chủ bên ngoài, thận có chức năng cung cấp lượng khí, thuỷ vừa đủ cho bàng quang, kinh thái dương bàng quang chạy dọc vùng lưng, làm chủ tất cả các cơ bắp, thần kinh lớn, khi thận yếu, khí - thuỷ trong kinh mạch bàng quang bị yếu, sẽ dễ bị bế tắc không thông, làm lưng thiếu khí gây yếu, mỏi, đau.
Để điều trị đau lưng thì phân chia ra làm 2 dạng, thuỷ thiếu khí mạnh gây bệnh lấy bổ thuỷ nhiều hơn bổ khí, thuỷ mạnh khí yếu thì sẽ bổ khí làm chính.
Còn điều trị chứng tiểu nhiều thì cần phải phân biệt tiểu nhiều do thận hay do tỳ vị, hay phế gây ra. Nếu do thận thì chỉ cần lập lại sự “ thất ước" của bàng quang là được.

Bác Sĩ Đức Trí

24/03/2025

TẠI SAO NƯỚC ẤM LÀ THỨC UỐNG TỐT NHẤT CHO THẬN

1. Giữ ấm thận khí, bảo vệ thận khỏi lạnh.
Theo Đông y, thận chủ dương khí nên sợ lạnh, uống nước lạnh thường xuyên có thể làm suy yếu thận khí, gây tổn hại đến chức năng của thận. Nước ấm, ngược lại, giúp giữ ấm cơ thể, đặc biệt là vùng lưng và thắt lưng, nơi thận trú ngụ. Điều này hỗ trợ duy trì thận khí ổn định, tránh tình trạng đau lưng, mỏi gối, hay suy giảm sinh lực.
2. Kích thích tuần hoàn máu đến thận.
Nước ấm làm giãn nở mạch máu, cải thiện lưu thông máu, đặc biệt là đến vùng thận. Nhờ đó, các tế bào thận nhận đủ oxy và dưỡng chất, hỗ trợ tái tạo và phục hồi chức năng thận.

3. Ngăn ngừa sỏi thận và các vấn đề đường tiết niệu.
Uống nước ấm đều đặn giúp thận đào thải cặn bã và khoáng chất dư thừa, ngăn chặn nguy cơ hình thành sỏi thận. Đồng thời, nước ấm còn giúp duy trì sự lưu thông của đường tiết niệu, giảm nguy cơ nhiễm trùng hoặc viêm nhiễm.
4. Giúp cân bằng âm dương trong thận
Thận được xem là gốc của âm khí và dương khí trong cơ thể. Nước ấm giúp thúc đẩy sự cân bằng âm dương, làm dịu cơ thể trong những trường hợp thận nóng quá mức (thận âm hư) hoặc giữ ấm khi thận lạnh (thận dương hư).
Các bạn cũng không nên uống nhiều các loại lá như râu ngô, bông má đề, cỏ ngọt, cỏ mực, đậu đen…. vì bản chất các loại cây đó là có tác dụng thanh nhiệt, lợi tiểu, chỉ phù hợp khi các bạn bị viêm đường tiết niệu, tiểu buốt, tiểu rắt hay tiểu ra máu, kể cả đậu đen trong Đông Y có tên là hắc đại đậu, cũng có bổ thận, tuy nhiên tác dụng lợi tiểu và thanh nhiệt nhiều hơn tác dụng bổ dưỡng.
Bác Sĩ Đức Trí

02/03/2025

THẬN TINH HƯ – CƠ CHẾ, TRIỆU CHỨNG, ĐIỀU TRỊ VÀ BÀI THUỐC HỮU QUY HOÀN GIA CAO BAN LONG
1. Cơ chế bệnh lý của Thận Tinh Hư
Trong Y học cổ truyền, Thận tinh là gốc rễ của sự sống, giúp cơ thể phát triển, sinh trưởng, duy trì chức năng sinh lý và sinh sản. Thận tinh gồm tiên thiên tinh (tinh bẩm sinh từ cha mẹ) và hậu thiên tinh (tinh thu nạp từ thức ăn, khí huyết).

💢 Nguyên nhân gây Thận Tinh Hư:

Tiên thiên bất túc (di truyền yếu kém)
Lão hóa theo tuổi tác, tinh hao tổn
Làm việc quá sức, căng thẳng kéo dài
Tình dục quá độ, mất tinh khí
Ăn uống kém dinh dưỡng, thiếu hụt tạng thận
Bệnh tật lâu ngày khiến thận tinh tổn hại
⚡ Khi thận tinh bị hao tổn, cơ thể sẽ suy yếu, ảnh hưởng đến sự phát triển, trí lực, sinh lý và tuổi thọ.

2. Triệu chứng của Thận Tinh Hư
🧠 Triệu chứng về thần kinh – trí nhớ

Giảm trí nhớ, kém tập trung, hay quên
Mất ngủ, ngủ không sâu, dễ tỉnh giấc
Hoa mắt, chóng mặt, ù tai
🦴 Triệu chứng về xương khớp

Xương yếu, đau lưng, mỏi gối, dễ gãy xương
Trẻ em chậm mọc răng, còi cọc, kém phát triển
🔥 Triệu chứng sinh lý – nội tiết

Nam giới: Xuất tinh sớm, tinh trùng yếu, liệt dương
Nữ giới: Kinh nguyệt không đều, suy giảm khả năng sinh sản
Tóc bạc sớm, rụng tóc, da khô nhăn nheo
3. Bài thuốc điều trị Thận Tinh Hư – Hữu Quy Hoàn gia Cao Ban Long
🌿 Thành phần bài thuốc Hữu Quy Hoàn gia Cao Ban Long
Thục địa (24g) – Bổ thận tinh, sinh tủy, dưỡng huyết
Sơn dược (12g) – Bổ khí, kiện tỳ, cố tinh
Sơn thù du (12g) – Cố tinh, dưỡng huyết, mạnh gân cốt
Nhục quế (3g) – Ôn thận dương, trừ hàn
Đỗ trọng (12g) – Bổ thận, mạnh xương cốt
Phụ tử chế (6g) – Ôn thận dương, hồi dương cứu nghịch
Câu kỷ tử (12g) – Bổ tinh, sáng mắt, cường kiện gân cốt
Lộc giác giao (Cao Ban Long) (15g) – Bổ thận tinh, cường kiện xương khớp, sinh tủy
💡 Tác dụng của Cao Ban Long trong bài thuốc:

Bổ sung tinh tủy, sinh tủy, mạnh gân xương
Tăng cường chức năng sinh lý, cố tinh, tráng dương
Giảm đau lưng, đau xương khớp, tăng độ bền cơ thể
✅ Công dụng bài thuốc:

Bổ thận tinh, mạnh gân cốt, tráng dương, cố tinh
Tăng cường sinh lực, trị xuất tinh sớm, liệt dương, rối loạn sinh lý
Chữa suy nhược thần kinh, mất ngủ, suy giảm trí nhớ
Trị loãng xương, đau lưng mỏi gối, răng yếu
🎯 Gia giảm bài thuốc theo triệu chứng:

Nếu xuất tinh sớm, rối loạn sinh lý → Thêm Ba kích, Dâm dương hoắc
Nếu suy nhược thần kinh, mất ngủ → Thêm Bá tử nhân, Viễn chí
Nếu đau lưng mỏi gối, xương yếu → Thêm Tang ký sinh, Cẩu tích
4. Cách dưỡng sinh giúp phục hồi Thận Tinh
🥗 Chế độ ăn uống
Thực phẩm bổ thận tinh: Óc heo, trứng gà, lươn, thịt dê, cá chạch, tôm, hàu, hạt sen, nhãn, kỷ tử
Tránh thực phẩm gây hao tổn tinh khí: Rượu bia, thức ăn cay nóng, dầu mỡ nhiều
💤 Chế độ sinh hoạt
Ngủ đủ giấc, tránh thức khuya
Hạn chế lao lực, làm việc quá sức
Kiểm soát quan hệ tình dục, tránh hao tổn tinh khí
🏃 Luyện tập dưỡng sinh
Xoa bóp huyệt:

Thận du (Hai bên cột sống, ngang thắt lưng) → Bổ thận
Dũng tuyền (Gan bàn chân) → Bổ tinh khí
Mệnh môn (Chính giữa thắt lưng) → Bổ nguyên khí
Tập khí công, yoga để điều hòa cơ thể
Đi bộ nhẹ nhàng, tập dưỡng sinh để tăng cường sức khỏe
Bác sĩ Đức Trí

28/02/2025

THẬN DƯƠNG HƯ – CƠ CHẾ, TRIỆU CHỨNG, ĐIỀU TRỊ VÀ BÀI THUỐC BÁT VỊ HOÀN
1. Cơ chế bệnh lý của Thận Dương Hư
Theo Y học cổ truyền, Thận Dương là nguồn sinh nhiệt và cung cấp năng lượng cho toàn cơ thể. Nó giúp duy trì chuyển hóa, lưu thông khí huyết, tăng cường sinh lý, làm ấm tạng phủ và sinh tinh huyết. Khi Thận Dương hư suy, cơ thể mất đi nguồn năng lượng cần thiết, gây lạnh toàn thân, suy giảm chức năng sinh lý và mệt mỏi.
💢 Nguyên nhân gây Thận Dương Hư:
- Tiên thiên bất túc (bẩm sinh thận yếu)
- Lão hóa tự nhiên, dương khí hao tổn theo tuổi tác
- Làm việc quá sức, lao lực kéo dài
- Dùng thuốc hàn lạnh kéo dài, ăn uống thiếu dưỡng chất
- Tình dục quá độ, mất tinh khí
- Mắc bệnh lâu ngày, cơ thể suy nhược
⚡ Khi Thận Dương suy yếu, toàn cơ thể bị lạnh, chuyển hóa kém, sinh lý giảm sút và nội tạng bị ảnh hưởng.
2. Triệu chứng của Thận Dương Hư
🥶 Triệu chứng do cơ thể lạnh
- Sợ lạnh, tay chân lạnh, đặc biệt là lạnh từ thắt lưng trở xuống
- Cảm giác lạnh trong bụng, đầy chướng, tiêu hóa kém
- Sáng dậy mặt nhợt nhạt, không có thần sắc
🦵 Triệu chứng về xương khớp
- Đau lưng mỏi gối, xương khớp yếu, đau nhức
- Cơ thể nặng nề, mệt mỏi, thiếu sức sống
🔥 Triệu chứng sinh lý – nội tiết
+ Nam giới: Rối loạn cương dương, xuất tinh sớm, tinh dịch loãng, liệt dương
+ Nữ giới: Lạnh tử cung, kinh nguyệt không đều, hiếm muộn
- Tiểu nhiều về đêm, tiểu không tự chủ
-Phù nề chân tay, mặt sưng buổi sáng
3. Bài thuốc điều trị Thận Dương Hư – Bát Vị Hoàn
🌿 Thành phần bài thuốc Bát Vị Hoàn
Thục địa (24g) – Bổ thận tinh, dưỡng huyết
Sơn dược (12g) – Bổ khí, kiện tỳ, cố tinh
Sơn thù du (12g) – Cố tinh, bổ huyết, mạnh gân cốt
Phục linh (9g) – Kiện tỳ, lợi thủy, giảm phù nề
Trạc
h tả (9g) – Lợi tiểu, tiêu phù
Đan bì (9g) – Thanh nhiệt, giảm ứ huyết trong thận
Nhục quế (3g) – Ôn thận dương, trừ hàn lạnh
Phụ tử chế (6g) – Hồi dương cứu nghịch, mạnh dương khí
💡 Công dụng bài thuốc:
Bổ thận dương, ôn thận, làm ấm cơ thể
Trị đau lưng, mỏi gối, lạnh chân tay, tiểu đêm nhiều
Tăng cường sinh lý, trị xuất tinh sớm, liệt dương, rối loạn cương dương
Giảm phù nề, lợi tiểu, cải thiện chức năng thận
🎯 Gia giảm bài thuốc theo triệu chứng:
Nếu liệt dương, xuất tinh sớm → Thêm Ba kích, Dâm dương hoắc
Nếu đau lưng nhiều, lạnh chân tay → Thêm Tang ký sinh, Cẩu tích
Nếu phù nề, tiểu nhiều đêm → Thêm Ích trí nhân, Ngũ vị tử
4. Cách dưỡng sinh giúp phục hồi Thận Dương
🥗 Chế độ ăn uống
Thực phẩm bổ thận dương: Thịt dê, thịt bò, hải sản, tôm, lươn, trứng gà, gừng, tỏi, nhục thung dung, ba kích
Hạn chế thực phẩm lạnh, đồ uống có cồn, bia rượu
💤 Chế độ sinh hoạt
Ngủ sớm, tránh thức khuya
Hạn chế lao lực, làm việc quá sức
Tránh để lạnh cơ thể, đặc biệt là phần lưng và bàn chân
🏃 Luyện tập dưỡng sinh
Xoa bóp huyệt:
Mệnh môn (Giữa lưng, ngang thắt lưng) → Bổ nguyên dương
Dũng tuyền (Gan bàn chân) → Hấp thu dương khí, bổ thận
Thận du (Hai bên cột sống, ngang thắt lưng) → Bổ thận khí
Tập khí công, yoga giúp điều hòa dương khí
Đi bộ nhẹ nhàng, tắm nước ấm để kích thích dương khí
Bác Sĩ Đức Trí

27/02/2025

💌 70 năm trôi qua (27/02/1955-27/02/2025), bức thư bác Hồ viết cho cán bộ ngành Y tế chỉ vỏn vẹn 368 từ nhưng nêu bật 3 nội dung quan trọng đến nay vẫn còn vẹn nguyên giá trị:
1️⃣ Thật thà đoàn kết.
2️⃣ Thương yêu người bệnh.
3️⃣ Xây dựng 1 nền y học của ta.

“Ông cha ta ngày trước có nhiều kinh nghiệm quý báu về cách chữa bệnh bằng thuốc ta, thuốc bắc. Để mở rộng phạm vi y học, các cô các chú cũng nên chú trọng nghiên cứu và phối hợp thuốc “đông” và thuốc “tây”. Mong các cô các chú cố gắng thi đua, làm tròn nhiệm vụ”.

Toàn cảnh hiện nay đa số vẫn chưa có sự đoàn kết giữa 2 nền y học như lời bác dạy, Tây y không coi trọng Đông y, Đông y chỉ trích Tây y. Để tránh rơi vào tình trạng trên, đội ngũ bác sĩ Tế Sinh Đường vẫn luôn nỗ lực thực hiện như lời bác dạy, đặc biệt là việc kết hợp Đông - Tây y trong chẩn đoán và điều trị. Bởi chỉ khi nhìn đầy đủ một vấn đề bằng cả 2 con mắt thì mới có cái nhìn khoa học và tổng quát nhất. Ngược lại, chỉ học lệch thì chẳng khác nào tự bịt 1 mắt của mình mà đi dò đường. Khi đó, người bệnh là người thiệt thòi nhất.

26/02/2025

THẬN ÂM HƯ – CƠ CHẾ, TRIỆU CHỨNG, ĐIỀU TRỊ VÀ BÀI THUỐC LỤC VỊ HOÀN
1. Cơ chế bệnh sinh của thận âm hư theo YHCT
- Thận là gốc của âm dương trong cơ thể, và thận âm có vai trò nuôi dưỡng, làm mát, giữ cân bằng với thận dương. Khi thận âm hư, dương khí tương đối vượng hơn, gây ra các triệu chứng khô nóng, hao tổn tân dịch.
- Nguyên nhân gây thận âm hư có thể do:
Bẩm sinh yếu kém
Lao lực quá độ, thức khuya kéo dài
Tình dục quá độ, hao tổn tinh khí
Bệnh tật kéo dài, hư hao phần âm
Chế độ ăn uống thiếu dưỡng chất, ăn nhiều cay nóng
2. Triệu chứng của thận âm hư
- Cảm giác nóng trong người, nhất là nóng về chiều, về đêm
- Mồ hôi trộm, hay khát nước, miệng khô
- Hoa mắt, chóng mặt, ù tai
- Mất ngủ, ngủ không sâu giấc
- Lưng gối đau mỏi, yếu sức
- Tóc bạc sớm, răng khô yếu
- Di tinh, mộng tinh (ở nam), kinh nguyệt ít, rong kinh (ở nữ)
- Tiểu tiện ít, nước tiểu vàng đậm
3. Các vị thuốc điều trị thận âm hư
- Nhóm thuốc chính: Tư âm bổ thận, thanh hư nhiệt
Thục địa (Bổ âm, sinh tân dịch)
Sơn thù du (Cố tinh, bổ thận)
Hoài sơn (Kiện tỳ, bổ thận)
Câu kỷ tử (Bổ thận âm, sáng mắt)
Hà thủ ô (Bổ huyết, sinh tinh, làm đen tóc)
Bách hợp (Tư âm nhuận phế, an thần)
Ngọc trúc (Bổ âm, sinh tân dịch)
Sa sâm (Thanh phế nhiệt, dưỡng âm)
Mạch môn (Tư âm, nhuận táo)
4. Bài thuốc trị thận âm hư
Bài thuốc: Lục vị địa hoàng hoàn (六味地黄丸)
Thục địa 24g
Sơn thù du 12g
Hoài sơn 12g
Trạch tả 9g
Đan bì 9g
Phục linh 9g
💡 Công dụng: Bổ thận âm, thanh hư nhiệt, sinh tân dịch.
✅ Gia giảm theo triệu chứng:
- Nếu hoa mắt, chóng mặt nhiều → Thêm Câu kỷ tử, Bạch thược
- Nếu mất ngủ, hồi hộp → Thêm Toan táo nhân, Bá tử nhân
- Nếu ho khan, miệng khô → Thêm Mạch môn, Sa sâm
- Nếu di tinh, mộng tinh → Thêm Liên tử, Kim anh tử
5. Dưỡng sinh hỗ trợ điều trị thận âm hư
☯ Chế độ ăn uống:
- Ăn các thực phẩm bổ âm như mè đen, đậu đen, hạt sen, bách hợp, khoai mỡ, lê, tổ yến, cá chép, trứng gà
- Hạn chế đồ cay nóng, rượu bia, cà phê
🧘 Thói quen sinh hoạt:
- Ngủ trước 11 giờ tối, tránh thức khuya
- Hạn chế tình dục quá độ (không quá 2-3 lần/tuần)
- Tránh lao lực, làm việc căng thẳng
- Uống đủ nước, tránh khô tân dịch
🕉 Bài tập dưỡng sinh:
- Thiền định, khí công, yoga nhẹ nhàng
- Mát xa huyệt Dũng tuyền (gan bàn chân) và Thận du (sau lưng, ngang thắt lưng) để bổ thận
Bác Sĩ Đức Trí

22/11/2024

Tiết lộ 3 huyệt đạo khỏe Thận, cường tráng cơ thể, tới già không lo bệnh tật.

Hôm rồi BS có đi tại khoa y học cổ truyền gặp một cụ già đi khám sức khỏe, cụ năm nay 85 tuổi, mình rất ngạc nhiên về từ ngoài hình tới các chỉ số trong máu và nước tiểu, hoàn toàn không có biểu hiện bệnh lý, cụ cũng không có bệnh nền như huyết áp, tiểu đường, mỡ máu hay đau nhức xương khớp.

Khi nói chuyện mới biết cụ mặc dù là cán bộ xây dựng về hưu tuy nhiên lại thích đông y từ rất sớm, cụ nói rằng từ năm 20 tuổi ngày nào cụ cũng day ấn 2 huyệt, mà tới giờ rất hiếm khi cụ bị bệnh tật, đó là huyệt túc tam lý và huyệt dũng tuyền.

Trong đông y có câu “ ​​Tam lý cứu bất tuyệt, nhất thiết tại bệnh tức”, có nghĩa là khi tác động vào huyệt túc tam lý thì tăng cường sức khoẻ, phóng tránh được bệnh tật về sau.

Còn huyệt dũng tuyền, dũng là biểu thị sự tràn đầy, tuyền là nguồn, suối. Huyệt này có ý nghĩa là nơi có kinh khí của Thận rất mạnh mẽ. Day ấn huyệt này sẽ làm cho thận khoẻ, chức năng của thận ngày càng kiện toàn.

Ngoài ra BS cũng bật mí riêng huyệt thứ 3 cho các bạn nào có các tình trạng tinh trùng yếu kém thì hãy bấm thêm huyệt tam âm giao, huyệt này thời xưa được coi là huyệt gia bảo, bố hay truyền cho con trai vì nó có tác dụng bổ thận, sinh tinh, ích huyết, nhìn sang yhhđ là tăng chất lượng tinh trùng. Với phái nữ thì có tác dụng dưỡng âm, nhuận huyết, điều hoà kinh nguyệt.

Mỗi huyệt các bạn hãy day mỗi ngày 1-2 phút/1 huyệt.

Các bạn tập có thói quen day 3 huyệt này ngay từ bây giờ nhé.

(Với các bạn nào thiên về thể chất hàn lạnh có thể cứu huyệt bằng điếu ngải cứu, mỗi lần cứu 2-3 phút/1 huyệt.)

Bác Sĩ Đức Trí

21-11-2024

Want your business to be the top-listed Gym/sports Facility in Hanoi?

Click here to claim your Sponsored Listing.

Location

Culinary Team

Attire

Telephone

Address


Cầu Giấy
Hanoi
10000