14/05/2025
BỆNH HỌC TẠNG PHẾ TRONG ĐÔNG Y
I. Khái quát tạng Phế theo Đông y
- Trong Ngũ tạng, Phế là tạng "túc kim", chủ khí, chủ hô hấp, điều khiển việc thông điều thủy đạo và bảo vệ bề mặt cơ thể (vệ khí). - - Phế khai khiếu ra mũi, biểu hiện ở da, liên hệ mật thiết với hệ miễn dịch và hệ hô hấp.
- “Phế giả, tướng chi quan, sự xuất yên” – Phế là tướng quân giúp điều hành khí cơ, ngoại vệ.
II. Chức năng sinh lý của Phế
- Chủ khí: Điều khiển hô hấp, hấp thu thanh khí từ thiên nhiên, kết hợp với dinh khí từ Tỳ vị để sinh ra tông khí nuôi dưỡng toàn thân.
- Chủ tuyên phát và túc giáng: Tuyên phát ra da lông, khí vệ; túc giáng giúp dẫn khí xuống, hỗ trợ bài tiết qua da và tiểu tiện.
- Chủ bì mao: Da, lông, lỗ chân lông – được Phế khí nuôi dưỡng và bảo vệ.
- Khai khiếu ra mũi: Hô hấp bình thường, khứu giác tốt là do Phế khí đầy đủ.
- Thông điều thủy đạo: Phế giúp dẫn nước xuống bàng quang, phối hợp với Thận và Tỳ trong chuyển hóa thủy dịch.
- Phế thuộc Kim, ứng mùa Thu, vị cay, sắc trắng, tiếng khóc.
III. Nguyên nhân bệnh lý của Phế
1. Ngoại nhân:
- Phong hàn, phong nhiệt, táo tà: Gây cảm mạo, ho, sốt, mũi ngạt, khô mũi.
- Ô nhiễm môi trường, hít khí lạnh hoặc khô: Ảnh hưởng trực tiếp Phế khí.
2. Nội nhân:
- Ưu sầu, lo lắng kéo dài: Làm hao tổn Phế khí.
- Tỳ hư sinh đàm thấp, ảnh hưởng Phế.
3. Bất nội ngoại nhân:
- Bẩm sinh yếu, thể chất kém → Phế khí hư, dễ cảm lạnh.
- Lão hóa, bệnh lâu ngày → Phế âm hư, khô ho, khó thở.
IV. Các thể bệnh tạng Phế thường gặp
1. Phế khí hư
- Triệu chứng: Ho nhè nhẹ, yếu sức, nói nhỏ, mệt mỏi, ra mồ hôi nhiều, dễ cảm lạnh, thở ngắn.
- Pháp trị: Ích khí, bổ Phế, cố biểu.
- Bài thuốc:
+ Bổ trung ích khí thang: Đẳng sâm, Hoàng kỳ, Bạch truật, Thăng ma, Trần bì…
+ Ngọc bình phong tán: Phòng phong, Hoàng kỳ, Bạch truật – cố biểu, tăng miễn dịch.
2. Phế âm hư
- Triệu chứng: Ho khan, ít đờm, rát họng, miệng khô, sốt nhẹ về chiều, mồ hôi trộm, lưỡi đỏ ít rêu.
- Pháp trị: Dưỡng âm, nhuận Phế, chỉ khái.
- Bài thuốc:
+ Bách hợp cố kim thang: Bách hợp, Mạch môn, Thục địa, Sinh địa…
+ Sa sâm mạch môn thang: Sa sâm, Mạch môn, Ngọc trúc – dưỡng âm, thanh nhiệt.
3. Phế hàn thực (phong hàn phạm Phế)
- Triệu chứng: Ho, ngạt mũi, chảy nước mũi trong, đau đầu, sợ lạnh, không ra mồ hôi, rêu trắng mỏng.
- Pháp trị: Giải biểu tán hàn, tuyên Phế chỉ khái.
- Bài thuốc:
+ Ma hoàng thang: Ma hoàng, Quế chi, Hạnh nhân, Cam thảo – phát hãn, tuyên Phế.
4. Phế nhiệt / Phong nhiệt phạm Phế
- Triệu chứng: Sốt, ho khan, đờm vàng, đau họng, mũi đỏ, mạch sác.
- Pháp trị: Thanh nhiệt, tuyên Phế.
- Bài thuốc:
+ Tang cúc ẩm: Tang diệp, Cúc hoa, Bạc hà, Liên kiều – trị cảm nhiệt.
- Ngân kiều tán: Ngân hoa, Liên kiều, Bạc hà – trị viêm họng, sốt cao nhẹ.
5. Đàm ẩm ủng Phế (Phế đàm)
- Triệu chứng: Ho nhiều đờm trắng loãng, tức ngực, thở khò khè, nặng ngực.
- Pháp trị: Táo thấp, hóa đàm, tuyên Phế.
- Bài thuốc:
+ Nhị trần thang: Bán hạ, Trần bì, Phục linh, Cam thảo – hóa đàm, kiện Tỳ.
+ Lục quân tử thang gia giảm.
V. Một số vị thuốc chủ trị tạng Phế
- Bổ Phế khí: Hoàng kỳ, Đẳng sâm, Bạch truật, Cam thảo.
- Dưỡng Phế âm: Sa sâm, Mạch môn, Ngọc trúc, Bách hợp.
- Thanh Phế nhiệt: Tang diệp, Bạc hà, Ngân hoa, Liên kiều.
- Hóa đàm, tuyên Phế: Trần bì, Bán hạ, Hạnh nhân, Ma hoàng, Tô tử.
- Giải biểu phong hàn: Ma hoàng, Quế chi, Kinh giới, Tía tô.
Bác Sĩ Đức Trí
ảnh vị thuốc Ma Hoàng
12/05/2025
09/05/2025
07/05/2025
29/03/2025
25/03/2025
24/03/2025
02/03/2025
28/02/2025
27/02/2025
26/02/2025
22/11/2024