17/10/2019
Chú ý nhé cả nhà!!!
Contact information, map and directions, contact form, opening hours, services, ratings, photos, videos and announcements from Làm Đẹp 247, Số 243 Trần Đại Nghĩa, Hanoi.
17/10/2019
Chú ý nhé cả nhà!!!
25/09/2019
CÁCH ĂN UỐNG GIÚP GIẢM NGUY CƠ UNG THƯ ĐẠI TRÀNG
Ruột già dài 1,5 m đóng vai trò hấp thụ phần nước trong dịch thức ăn được chuyển xuống từ ruột non. Làm sạch ruột già sẽ ngăn ngừa một số vấn đề thường gặp ở hệ tiêu hóa và giảm nguy cơ ung thư ruột.
1. Bổ sung vitamin C vào chế độ ăn uống
Vitamin C có trong nhiều loại rau quả, tốt cho ruột già. Bạn nên dùng cam, chanh, bưởi, dứa, rau muốn, rau cải xanh...
2. Sử dụng lợi khuẩn tốt cho đường ruột
Nghiên cứu cho thấy lợi khuẩn có thể giúp ngăn ngừa ung thư, giảm viêm và tốt cho nhu động ruột. Lợi khuẩn có nhiều trong thực phẩm lên men như sữa chua, giấm táo, kim chi, tương miso, trà kombucha và một số loại phô mai.
3. Bổ sung tinh bột kháng tiêu hóa
Tinh bột kháng tiêu hóa được tìm thấy trong khoai tây, gạo, các loại đậu, chuối xanh và ngũ cốc, tăng hệ vi sinh đường ruột. Theo một nghiên cứu năm 2013, tinh bột kháng tiêu hóa có thể giúp cơ thể giảm nguy cơ ung thư ruột kết.
4. Uống đủ nước
Uống ít nước là nguyên nhân phổ biến gây táo bón. Nên uống 1,5-2 lít nước mỗi ngày. Ngoài ra để đảm bảo lượng nước cho cơ thể, bạn có thể bổ sung bằng các loại rau quả có hàm lượng nước cao, như dưa chuột, dưa hấu, bí xanh, cần tây, cà chua...
5. Bổ sung chất xơ
Nghiên cứu cho thấy thực phẩm giàu chất xơ giúp giảm nguy cơ ung thư đại tràng. Chúng cũng chứa nhiều vi khuẩn có lợi giúp giảm viêm ruột và cải thiện các rối loạn tiêu hóa như viêm loét đại tràng.
Thực phẩm giàu chất xơ tốt cho ruột già là khoai lang, rau xanh, ngũ cốc. ...
6. Uống trà thảo dược
Trà thảo dược làm sạch đường ruột. Nghiên cứu của các nhà khoa học Australia, người uống trà thảo dược thường xuyên ít có nguy cơ mắc ung thư đại tràng. Các loại trà thảo dược tốt cho hệ tiêu hóa như trà nha đam, trà gừng... Nên tham khảo thêm ý kiến bác sĩ khi sử dụng thường xuyên.
18/09/2019
BỆNH ... THÌ KIÊNG GÌ ...?
16/09/2019
10 THÓI XẤU ĐANG "BÓP CHẾT" CUỘC ĐỜI BẠN
1. Dí mắt vào smartphone dù là sáng mới ngủ dậy hay đêm khuya, dù là lúc đi vệ sinh hay là khi vào nhà tắm. Hở ra là lướt Facebook, chán chán là lại vào Insta
2. Thức khuya. 12h có khi 1, 2h đêm mới chịu đi ngủ. Đến lúc thử nằm ngủ sớm, mắt vẫn mở thao láo.
3. Lười uống nước. Thi thoảng mới được 1,2 cốc
4. Lười tập thể dục. Đăng kí tập gym háo hức lắm, vui vẻ lắm, nhất định mình sẽ làm được. Đi 1, 2 hôm là chán. Không có người đi cùng là chán. Và cuối cùng, thôi, nghỉ thôi!
5. Ăn uống vớ vẩn. Mê đắm đồ chiên xào dầu mỡ, ít khi chịu ăn rau. Thích thì ăn, không thì nhịn. Sáng thì dậy muộn, bỏ luôn bữa sáng.
6. Chi tiêu không có kế hoạch. Một bữa no cả tháng sau là ăn mì tôm. Vung tay quá trán, lúc nào cũng thấy mình là đứa nghèo, thiếu tiền.
7. Ngại nói "Không". Chuyện gì cũng cả nể, ngại từ chối, ngại phiền phức. Nhiều khi ôm hết vào mình, hóa thiệt thân.
8. Quá nhạy cảm. Để ý suy nghĩ người khác về mình quá nhiều. Một ánh mắt, một nụ cười hay cả hành động nhỏ nhất của người khác cũng làm bạn đắn đo suốt bao ngày.
9. Suy nghĩ quá tiêu cực. Chuyện gì cũng chỉ nghĩ tới chiều hướng xấu rồi buồn bã, ủ ê mà đâu hay tâm sinh tính. Tâm thái con người quyết định vận mệnh con người, bạn ạ!
10. Tự ti, mình chả là được gì cả. Mình chả có gì cả. Hơi một tí là sợ nọ sợ kia, lúc nào cũng đánh giá thấp mình. So sánh với người khác nhưng không để tiến lên mà lại để mình thụt lùi lại. Nhìn đâu cũng thấy người xinh người tài, cuối cùng, thành chán ghét chính mình!
-ST-
07/09/2019
PHÒNG TRÁNH BỆNH TIM MẠCH BẰNG CÁCH NÀO?
1. Giảm lượng muối
2. Tập thể dục thường xuyên
3. Ngủ đủ giấc
4. Hạn chế rượu bia
5. Bỏ thuốc lá
6. Ăn thực phẩm lành mạnh
7. Bổ sung Omega-3
06/09/2019
ĐẬU NÀNH - LOẠI 'THỊT KHÔNG XƯƠNG' GIÀU PROTEIN
Đậu tương giàu protein, điều tiết các hoạt động diễn ra trong cơ thể, tăng cường sức đề kháng.
Trong hạt đậu tương chứa Protein (40%), Lipid (12-25%), Glucid (10-15%) có các muối khoáng Ca, Fe, Mg, P, K, Na, S, các vitamin A, B1, B2, D, E, F, các enzyme, sáp, nhựa và các acid amin. Đây được coi là nguồn cung cấp protein hoàn chỉnh vì chứa một lượng đáng kể các amino acid không thay thế, rất cần thiết cho cơ thể. Chính vì thế, các thực phẩm làm từ đậu tương được xem là một loại "thịt không xương" vì chứa tỷ lệ đạm thực vật dồi dào, có thể thay thế cho nguồn đạm từ thịt động vật. Thậm chí, lượng đạm (protein) trong 100 g đậu tương có thể tương đương với lượng đạm trong 800 g thịt bò.
Protein có vai trò điều tiết các hoạt động sống diễn ra trong cơ thể, vận chuyển các chất dinh dưỡng được hấp thu từ quá trình tiêu hóa thức ăn vào máu, từ máu vận chuyển đến các mô, qua màng tế bào, giúp cơ thể khỏe mạnh và tăng cường sức đề kháng.
Tại các quốc gia như Nhật Bản, Trung Quốc, 60% lượng đạm tiêu thụ hằng ngày là từ đậu tương. Hàm lượng chất đạm chứa trong đậu tương cao hơn nhiều so với lượng chất đạm chứa trong các loại đậu khác.
Từ những hạt đậu tương, người ta có thể chế biến thành nhiều món ăn như đậu hũ, sữa đậu nành.... Trong đậu nành chứa nhiều chất genistein, tác động như một chất chống oxy hóa, giúp ức chế một số bước trong quá trình khởi phát và tạo thành mảng xơ vữa động mạch. Không chỉ vậy, nhiều cuộc nghiên cứu trong phòng thí nghiệm và trên động vật cho thấy genistein làm giảm nguy cơ ung thư bằng cách giảm sự tổn thương tế bào và chất ức chế Protease Bowman-Birk trong đậu nành - chất có thể ức chế sự khởi phát ung thư. Chất genistein trong đậu nành còn giúp giảm stress.
Ngoài ra, protein đậu nành có tác động tốt lên đậm độ khoáng trong xương ở những phụ nữ mãn kinh, giảm triệu chứng đỏ bừng mặt ở phụ nữ mãn kinh.
Theo y học cổ truyền, đậu nành có tính hàn, những người thể chất kém, tinh thần mệt mỏi hay có triệu chứng của bệnh gout nên tránh uống vì sẽ dẫn đến đầy bụng, chướng hơi, ợ hơi, ợ chua, dễ bị đi ngoài. Những người có triệu chứng thận hư, di tinh, tiểu đêm nhiều... cũng không nên uống vì dễ làm nặng thêm. Một số loại thuốc đặc biệt như thuốc kháng sinh chứa chất tetracycline, erythromycine có tác dụng phân hủy chất dinh dưỡng trong sữa đậu nành. Do đó, tránh uống kháng sinh cùng lúc với sữa đậu nành. Nên uống cách nhau khoảng một giờ để đảm bảo không có phản ứng hóa học xảy ra.
Các chất ức chế saponin hormone và lectin trong sữa đậu nành gây cản trở quá trình hấp thu kẽm của cơ thể. Do đó, những người thường xuyên sử dụng loại thức uống này cần lưu tâm đến việc bổ sung kẽm. Cùng với đó, những người đang trong tình trạng thiếu kẽm nên hạn chế uống sữa đậu nành.
Khi uống sữa đậu nành nên ăn thêm một chút điểm tâm như: bánh ngọt, bánh mì, bánh bao... hay các sản phẩm chế phẩm của tinh bột. Tinh bột có tác dụng làm cho dịch vị được tiết ra khiến các chất dinh dưỡng trong sữa đậu nành được tiêu hóa, hấp thu hoàn toàn.
(Nguồn: Vnexpress)
05/09/2019
Những dấu hiếu báo cơ thể bạn đang thiếu hụt vitamin ...
05/09/2019
10 CẶP THỰC PHẨM TỐT CHO SỨC KHỎE KHI ĂN CÙNG NHAU
Các chuyên gia dinh dưỡng khẳng định một số thực phẩm khi ăn cùng nhau sẽ giúp cơ thể hấp thụ vitamin, khoáng chất hiệu quả hơn.
04/09/2019
Ngủ đúng & ngủ đủ góp phần cho 1 sức khỏe tối ưu!
03/09/2019
5 Lời khuyên hữu ích ...
30/08/2019
CÔNG DỤNG CỦA LÁ VỐI
1. Tốt cho đường ruột
Theo Đông y, lá vối có tác dụng kiện tỳ, giúp ăn ngon, tiêu hóa tốt. Chất đắng, chát trong lá vối sẽ kích thích tiết nhiều dịch tiêu hóa, chất tanin bảo vệ niêm mạc ruột, tinh dầu vối có tính kháng khuẩn cao.
2. Thanh lọc cơ thể
Sau những giờ lao động mệt mỏi, bạn uống một bát nước nấu từ lá vối sẽ cảm thấy đỡ mệt và hết khát. Bởi vì ngoài nước trắng, cơ thể còn được cung cấp một lượng muối khoáng và vitamin cần thiết có trong lá vối.
Nước lá vối có thể làm mát cơ thể và rất lợi tiểu nên giúp đào thải các độc tố trong cơ thể qua đường tiết niệu hiệu quả.
3. Sát khuẩn cho da
Trong nước lá vối có chứa một số chất kháng sinh có khả năng diệt được nhiều loại vi khuẩn gây bệnh như Streptococcus,vi khuẩn bạch hầu, phế cầu,... Chính vì vậy, lá vối tươi hay khô sắc đặc được coi như một loại thuốc sát khuẩn dùng trị liệu các bệnh ngoài da như ghẻ lở, mụn nhọt. Ngoài ra, người ta còn lấy lá vối tươi nấu lấy nước đặc để gội đầu chữa lở da đầu rất hiệu quả.
4. Chữa viêm đại tràng, đau bụng âm ỉ
Dùng 200g lá vối tươi vò nát, sau đó thêm khoảng 2 lít nước sôi vào và ngâm trong 1 giờ. Dùng nước này uống thay cho nước lọc để hỗ trợ chữa viêm đại tràng, đau bụng âm ỉ.
5. Chữa tiêu chảy
Lấy khoảng 3 lá vối, 8g vỏ ổi, 10g núm quả chuối tiêu thái nhỏ phơi khô, sắc với 400ml nước, còn 100ml, chia uống 2 lần trong ngày. Áp dụng cách này khoảng 2 – 3 ngày sẽ khỏi hẳn bệnh tiêu chảy.
6. Hỗ trợ chữa bệnh gout
Theo GS.TS Nguyễn Lân Dũng, Hội các ngành sinh học Việt Nam, lá vối được coi là cứu tinh với những người bị bệnh gout. Đối với bệnh nhân gout do ăn uống nhiều chất béo ngọt, ứ đọng nhiều chất uric. Mặt khác do hệ thống tiêu hóa và thận bài tiết đào thải không tốt dẫn đến uric ứ đọng ở các khớp gây nên tình trạng sưng, nóng, đỏ, đau.
Do vậy dùng thường xuyên lá và nụ vối có tác dụng hỗ trợ tiêu tích, làm tan các chất uric đào thải ra ngoài nên góp phần trong phòng ngừa, điều trị bệnh gout.
7. Giúp ổn định đường huyết
Uống nước lá vối còn có tác dụng bình ổn đường huyết lâu dài, hạn chế đường huyết tăng sau khi ăn ở bệnh nhân đái tháo đường. Ngoài ra, nước lá vối còn hỗ trợ giảm mỡ máu, chống oxy hóa, bảo vệ tổn thương tế bào beta tuyến tụy, phòng tránh đục thủy tinh thể ở bệnh nhân đái tháo đường.
LƯU Ý
Mặc dù nước lá vối mang lại nhiều lợi ích cho cơ thể nhưng bạn không nên lạm dụng nó để uống mỗi ngày. Muốn uống nước lá vối để hỗ trợ cơ thể khỏe mạnh bạn cần tuân thủ những điều sau đây:
1. Không uống nước vối khi đang đói
Uống nước vối khi đang đói sẽ làm nhu động ruột hoạt động nhiều, gây cảm giác thèm ăn, mệt mỏi, chóng mặt, mất năng lượng. Đây cũng là biểu hiện của tụt huyết áp do đói.
2. Hạn chế uống nước lá vối tươi
Vì lá vối có tính kháng khuẩn cao nên bạn cần hạn chế sử dụng lá vối tươi để uống. Uống lá vối tươi quá nhiều có thể dẫn đến tình trạng hao huyết và tiêu diệt các vi khuẩn có lợi.
3. Mỗi ngày chỉ nên uống 1 ly hoặc 1 ấm nước lá vối
Uống nước lá vối nhiều sẽ không tốt cho hệ bài tiết. Các chuyên gia khuyên rằng, bạn không uống nước lá vối quá nhiều sau khi ăn vì có thể gây cản trở hấp thu dưỡng chất. Tuy nhiên, nếu pha loãng uống thì không ảnh hưởng đến sức khỏe.
--------------------------------------------
Nguồn: Sưu tầm
28/08/2019
1. Bệnh tim mạch
Trong những ngày chuyển mùa sang thu, số trường hợp bị nhồi máu cơ tim gia tăng, kể cả nguy cơ đột quỵ cũng tăng. Những người có vấn đề về tim mạch sẽ càng tăng nguy cơ bị bệnh suy tim. Đó là do khi thay đổi thời tiết đột ngột, cơ thể cũng phải thay đổi để thích ứng với thời tiết, từ đó có thể làm quá tải hệ thống tim mạch. Ngay cả những người khỏe mạnh cũng nên đề phòng chứng tăng huyết áp, khó thở, tim đập nhanh do sự thay đổi nhiệt độ dễ gây ra những cơn co thắt nhiều ở mạch máu.
Để phòng ngừa bệnh tim mạch, nên chú ý đến chế độ dinh dưỡng nhiều rau xanh, hoa quả và cá, hạn chế chất béo có hại, không hút thuốc và chăm chỉ thể dục. Nếu thấy có vấn đề về tim mạch hay huyết áp, cần chú ý theo dõi, đi khám bác sĩ để điều chỉnh hoạt động của tim mạch và huyết áp, ngăn ngừa bệnh, không nên để đến khi bị bệnh trầm trọng mới điều trị.
2. Sốt và cảm lạnh
Sốt hay gặp trong thời điểm giao mùa là sốt do virut, biểu hiện dưới các dạng như sốt phát ban, cúm... nền nhiệt độ từ 38,5oC trở lên. Đối tượng dễ mắc bệnh là người già và trẻ em do sức đề kháng yếu. Triệu chứng thường gặp và dễ nhận biết khi mắc sốt do virut là sốt, hắt hơi liên tục, chảy nước mắt nước mũi, đỏ mắt, đau nhức cơ, khớp, đau đầu... Nếu ở thể nhẹ, người bệnh có thể sốt từ 3-5 ngày, sau đó tự khỏi. Ở thể nặng hơn người bệnh sốt li bì 5-7 ngày và dễ gặp các biến chứng viêm long đường hô hấp cấp trên, viêm phổi...
Sốt virut lây truyền nhanh qua đường hô hấp (ho, hắt hơi) nhất là trong môi trường tập thể: trường học, công sở, nơi công cộng. Để phòng tránh sốt virut, cần giữ vệ sinh cá nhân tốt, thường xuyên vệ sinh răng miệng bằng nước muối hoặc nước súc miệng fluor. Do thời tiết nóng lạnh thất thường, độ ẩm không khí cao nên phải giữ ấm cơ thể, nhất là vùng cổ và ngực. Đặc biệt là vào lúc sáng sớm và buổi tối hay khi ngủ. Lưu ý là sốt do cúm thường lạnh từ bên trong cơ thể ra, do đó không nên mặc quần áo quá dày, không đắp nhiều chăn. Cho người bệnh uống nhiều nước, ăn nhiều hoa quả. Tăng cường chế độ dinh dưỡng, cung cấp cho cơ thể đủ lượng calo cần thiết để tăng sức đề kháng, nên ăn thức ăn khi còn ấm. Năng tập luyện nâng cao sức khỏe phòng chống bệnh tật. Giữ trong, ngoài nhà sạch sẽ, thoáng mát, thông khí tốt. Khi ốm sốt vẫn cần lau rửa, tắm giặt, vệ sinh mũi họng, cơ thể hàng ngày sạch sẽ.
Cảm lạnh là bệnh hay gặp ở mùa đông nhưng cũng dễ mắc vào mùa thu khi đi ngoài trời bị mưa ướt, nằm ngủ bật quạt thốc thẳng vào đầu và người hoặc khi thời tiết thay đổi. Dấu hiệu bị cảm lạnh là nhức đầu, nóng sốt, ớn lạnh, đau ê ẩm khắp toàn thân, đau họng, ho...
3. Nhóm bệnh đường hô hấp
Viêm đường hô hấp trên (viêm họng, VA, amidan) cấp tính và mạn tính: Khi viêm hô hấp cấp tính gây sốt cao kèm ho, hắt hơi, chảy nước mũi, nghẹt mũi, thay đổi giọng, niêm mạc họng đỏ (trẻ em nôn nhiều, quấy khóc). Nếu không kịp thời chữa trị dứt điểm sẽ diễn tiến thành viêm phế quản, viêm phổi và chuyển thành mạn tính.
4. Viêm đường hô hấp dưới
Viêm phế quản là bệnh rất nhạy cảm, khó thích ứng với biến đổi thất thường của khí hậu, trẻ em càng dễ mắc. Bệnh gây khó thở, khò khè, ho nhiều về đêm và sáng, có đờm,… Nên sớm đến bác sĩ để được dùng thuốc thích hợp vì bệnh khó khỏi hẳn, dễ tái phát.
Viêm thanh quản, khí quản, tiểu phế quản, phổi ít gặp hơn nhưng khi mắc thường hay bị nặng. Mùa này 3 loại virut cúm A, B, C gây bệnh viêm đường hô hấp cấp bùng phát mạnh, trong đó cúm A dễ tạo thành dịch, biến chứng có thể gây viêm xoang cấp, viêm tai giữa.
Các chứng bệnh viêm phổi, viêm tắc thanh quản và khí quản gây ho nhiều và dữ dội về ban đêm, thở khò khè, thậm chí ớn lạnh, sốt, đau đầu, buồn nôn và nôn... Các triệu chứng này biểu hiện bệnh đã nặng, cần đi khám chữa ngay, không nên tự chữa ở nhà, nhất là đối với trẻ nhỏ.
6. Đau nhức xương khớp
Đau nhức xương khớp là bệnh điển hình vào mùa thu, nó không chỉ xảy ra đối với người cao tuổi, hiện nay, phụ nữ sau tuổi 35 đều có thể bị bệnh khớp. Để hạn chế đau nhức xương khớp trong mùa thu, người cao tuổi nên chú ý ăn uống đầy đủ chất dinh dưỡng, tăng cường sức đề kháng của cơ thể. Giữ ấm cơ thể khi trời lạnh thất thường. Điều chỉnh mức độ tập luyện phù hợp thể trạng từng người.
7. Bệnh dị ứng
Giao mùa, thời tiết khô hanh xuất hiện nhiều dị nguyên trong môi trường như phấn hoa, bụi bông, lông súc vật, khói... là những tác nhân gây các chứng dị ứng như: viêm da dị ứng, mề đay, viêm kết mạc, hen phế quản... Để phòng bệnh, cần tránh tiếp xúc với những chất gây dị ứng. Giữ vệ sinh cơ thể (nhất là đường mũi họng) và môi trường sống sạch sẽ, tinh thần thoải mái để hạn chế mắc bệnh.
8. Vấn đề về tiêu hóa
Vào mùa thu, sức đề kháng của cơ thể giảm nên khó chống lại ảnh hưởng của các vi khuẩn gây bệnh, do đó, hệ tiêu hóa càng bị ảnh hưởng nặng nề, nguy cơ loét dạ dày tá tràng tăng. Các chứng bệnh như đầy hơi, chậm tiêu, hội chứng ruột kích thích cũng luôn gây khó chịu cho mọi người.
Để giảm nguy cơ mắc các chứng bệnh về tiêu hóa, nên có chế độ ăn uống khoa học: đúng giờ, không bỏ bữa, không hút thuốc. Nên loại bỏ khoai tây chiên và thịt băm viên, chả cá cũng như thức ăn hun khói, thức ăn quá cay, quá béo, trà và cà phê đặc, sôcôla và tuyệt đối kiêng rượu. Nên ăn các loại thịt nạc và cá để cung cấp chất đạm cho cơ thể.