❓❓❓Người mắc bệnh tiểu đường cần kiêng ăn gì?
Để quá trình điều trị đạt kết quả cao và duy trì ổn định, những người bị mắc bệnh tiểu đường ngoài tuân thủ đúng thuốc theo phác đồ điều trị của bác sĩ thì cần hạn chế tối đa các loại thực phẩm sau:
- Hạn chế các loại giàu tinh bột như bánh mì, gạo trắng, miến, bột sắn dây và các loại củ nướng.
- Hạn chế tối đa các loại thực phẩm có chứa cholesterol, chất béo bão hòa.
- Hạn chế ăn các loại thực phẩm có hàm lượng đường cao như:kem tươi, các loại bánh kẹo ngọt, sirô,mứt và các loại hoa quả sấy và các loại nước có ga...
- Ngoài ra, người bị mắc bệnh tiểu đường cũng không nên ăn phủ tạng của động vật, da của gia cầm, thịt lợn có nhiều mỡ.
Ngoài những lưu ý về chế độ dinh dưỡng nêu trên, những người bị mắc bệnh tiểu đường còn cần phải tuân thủ một số nguyên tắc trong ăn uống như:
- Ăn thành nhiều bữa, ngoài bữa chính ra, thì cần ăn thêm cả các bữa phụ, không ăn quá nhiều mỗi bữa, để đảm bảo lượng đường huyết không bị tăng đột ngột.
- Ăn uống điều độ, không quá nhiều cũng không ăn quá ít, ăn đúng giờ.
- Nên vận động nhẹ sau khi ăn, không nằm hoặc ngồi một chỗ, thường xuyên luyện tập thể dục để quá trình điều trị được hiệu quả hơn.
Sản phẩm cho người tiểu đường, tăng huyết áp
Chuyên cung cấp sản phẩm hỗ trợ người bị bệnh tiểu đường, tăng huyết áp
22/09/2020
Các chỉ số liên quan đến bệnh tiểu đường mà ai cũng nên biết
Ban có thể đang không/ chưa có bệnh tiểu đường, nhưng bạn cần quan tâm đến biện pháp phòng chống bệnh tiểu đường
Bạn/ người thân có bệnh lí tiểu đường đang điều trị và cần phòng chống biến chứng….
Bệnh đái tháo đường đươch tổ chức y tế thế giới WHO coi là kẻ giết người thầm lặng
Cuộc sống hiện đại ngày nay với sự phát triển về công nghệ thực phẩm và y tế, Mỗi người cần trang bị cho mình những kiến thức hữu ích về bệnh để có thể phòng bệnh và nâng cao sức khỏe bảo vệ bản thân
Các chỉ số liên quan đến bệnh lí đái tháo đường dưới đây sẽ giúp bạn có thông tin chung nhất về bệnh đái tháo đường.
1. Chỉ số đường huyết- chỉ số glucose máu
Là chỉ số đường huyết trong máu. Có thể được đo bằng máu tĩnh mạch hoặc máu mao mạch cũng cho kết quả gần tương đương
Chỉ số này có sự thay đổi khi xét nghiệm ở những thời điểm khác nhau
Giới hạn cho từng thời điểm xét nghiệm cụ thể
Trước bữa ăn (lúc đói): =
18/09/2020
Biến chứng mạn tính của bệnh ĐTĐ và những điều cần lưu ý
• Biến chứng tim mạch: Đái tháo đường làm tăng nguy cơ bị cao huyết áp, xơ cứng động mạch, nhồi máu cơ tim, tai biến mạch máu não gây di chứng liệt hoặc tử vong.
• Biến chứng thận: Bệnh tiểu đường gây ra các tổn thương mạch máu nhỏ ở thận dẫn đến thận hoạt động kém hiệu quả hoặc suy thận. Bệnh thận phổ biến ở những người mắc tiểu đường hơn những người không mắc. Việc duy trì mức glucose máu và huyết áp bình thường làm giảm đáng kể nguy cơ mắc bệnh thận.
• Biến chứng thần kinh
o Tổn thương dây thần kinh: là biến chứng phổ biến và thường xuất hiện sớm nhất ở người bệnh đái tháo đường.
o Bệnh đái tháo đường típ 2 có thể gây tổn thương thần kinh khắp cơ thể khi glucose máu và huyết áp quá cao.
o Biểu hiện ở các chi: tê bì, mất cảm giác hoặc rối loạn cảm giác, teo cơ, đau, thiểu dưỡng và loét do thiếu dinh dưỡng là nguy cơ của nhiễm trùng dẫn đến đoạn chi (cắt bỏ một phần của chi)...
o Tổn thương dây thần kinh sọ có thể gây sụp mi, lác trong, liệt mặt.
o Tổn thương thần kinh thực vật còn có thể gây nhồi máu cơ tim, liệt bàng quang, liệt dương, rối loạn tiêu hóa...
• Biến chứng về thị giác: Hầu hết những người mắc bệnh tiểu đường sẽ phát triển một số loại bệnh về mắt làm giảm thị lực hoặc mù lòa. Mức glucose máu cao liên tục cùng với huyết áp tăng và cholesterol cao là những nguyên nhân chính gây ra bệnh lý võng mạc. Tình trạng này có thể được kiểm soát qua kiểm tra mắt thường xuyên, giữ ổn định mức glucose máu và huyết áp gần hoặc bình thường.
• Nguy cơ nhiễm trùng: đường trong máu cao là môi trường thuận lợi cho vi khuẩn phát triển, đồng thời làm suy yếu hệ miễn dịch của cơ thể vì vậy rất dễ bị nhiễm trùng như nhiễm trùng răng lợi, tiết niệu hay sinh dục, vết loét lâu liền... Tình trạng viêm nhiễm thường kéo dài, dai dẳng và khó điều trị...
• Các biến chứng trong thời kỳ mang thai:
o Glucose máu cao trong thai kỳ có thể dẫn đến thai nhi bị quá cân. Điều này dễ dẫn đến các tai biến sản khoa cho trẻ và mẹ; nguy cơ hạ đường huyết đột ngột ở trẻ sau sinh; trẻ bị phơi nhiễm glucose máu cao trong suốt thai kỳ có nguy cơ cao bị tiểu đường trong tương lai hơn các trẻ khác.
o Ngoài các biến chứng kể trên, đường huyết tăng cao còn có thể làm tổn thương tới rất nhiều các cơ quan khác của cơ thể như: xương, khớp, não bộ, suy giảm trí nhớ hay các bệnh về da...
Bệnh đái tháo đường có thể gây nhiều biến chứng nguy hiểm trong thời kỳ mang thai
Đái tháo đường là bệnh lý mạn tính kéo dài, người bệnh phải chung sống cả đời với bệnh. Mặc dù đái tháo đường chưa thể chữa khỏi nhưng hoàn toàn có thể kiểm soát nếu bệnh nhân biết cách tự chăm sóc sức khỏe cùng với điều trị theo đúng chỉ dẫn của bác sỹ. Ăn uống lành mạnh, tập luyện điều độ, khám sức khỏe định kỳ là 3 việc không bao giờ được quên đối với mỗi bệnh nhân đái tháo đường. Trong quá trình điều trị, người bệnh đái tháo đường không được tự ý dùng thuốc hoặc sử dụng thuốc theo đơn của bệnh nhân khác hoặc dùng thuốc không theo chỉ dẫn của bác sỹ, mua thuốc không rõ nguồn gốc để uống thay thế thuốc kiểm soát đường máu. Việc sử dụng thuốc tùy tiện có thể dẫn đến hậu quả tăng hoặc hạ đường huyết quá mức cho người bệnh hoặc gây tổn thương chức năng gan, thân, thậm chí suy thận do uống thuốc không rõ nguồn gốc ảnh hưởng sức khỏe người bệnh.
Biến chứng của bệnh đái tháo đường ảnh hưởng tới mọi cơ quan trong cơ thể nhưng bằng cách kiểm soát tốt đường huyết, kiểm soát tích cực các bệnh cơ hội như tăng huyết áp, rối loạn mỡ máu, phát hiện sớm và kiểm soát kịp thời biến chứng, tuân thủ việc dùng thuốc và thực hiện chế độ dinh dưỡng, vận động theo lời khuyên của bác sỹ bệnh nhân sẽ có thể hạn chế và cải thiện hiệu quả biến chứng để chung sống hòa bình với căn bệnh này.
Bên cạnh đó, khuyến cáo mỗi người dân cần có chế độ dinh dưỡng lành mạnh, duy trì cân nặng hợp lý, tăng cường vận động thể lực ít nhất 30 phút mỗi ngày, không hút thuốc và không lạm dụng rượu bia để dự phòng mắc đái tháo đường nói riêng cũng như các bệnh không lây nhiễm nói chung.
Theo thống kê, sau 10 năm tỷ lệ mắc bệnh đái tháo đường trong cộng đồng đã tăng lên gấp 2 lần, từ gần 3% lên đến 5,4% dân số, đặc biệt là đái tháo đường típ 2. Việc khám sàng lọc tiểu đường sẽ giúp người bệnh cập nhật tình trạng sức khỏe của bản thân và có phương pháp can thiệp kịp thời đại, có thể chẩn đoán bệnh đái tháo đường típ 2 ngay cả khi chưa có triệu chứng.
12/09/2020
🌿🌿🌿Những loại thảo dược ổn định đường huyết hiệu quả🍃 Dây thìa canh
Đây là loài cây thân thảo bản địa của rừng nhiệt đới miền nam và miền trung Ấn Độ. Cây ra hoa vào tháng 7 và đậu quả vào tháng 8. Khi chín quả của cây này rụng xuống và tách đôi giống 2 chiếc thìa, nên dân gian gọi là Dây thìa canh hay cây muôi.
Dây thìa canh có thành phần hoạt chất sinh học chính là hoạt chất GS4 (Gymnema Sylvestre kiềm hóa lần thứ 4) gồm nhiều axit gymnemic - một loại saponin triterpenoid có tác dụng kích thích quá trình sản sinh tế bào β tuyến tụy, nhờ đó tăng cường sản xuất insulin, tăng hoạt tính của insulin, giúp kiểm soát và ổn định đường huyết. Các axit gymnemic còn có tác dụng ức chế hấp thu đường ở ruột non do có cấu trúc phân tử gần giống với đường glucose; ức chế sự chuyển hóa glycogen ở gan thành glucose ở máu, đồng thời kích thích các enzym sử dụng đường tại các mô cơ.
Bộ phận dùng: Lá dây thìa canh tươi
Cách dùng: Đem lá dây thìa canh phơi hoặc sấy khô, nghiền thành bột mịn. Mỗi ngày lấy 10g nấu với 2 lít nước uống. Dùng sau các bữa ăn khoảng 30 phút đến 1 tiếng
Lưu ý: Khi dùng theo đường miệng ở liều cao, dây thìa canh có thể gây ra một số tác dụng phụ như chóng mặt, nôn ói, giảm đường huyết quá mức… Vì vậy, bạn không nên dùng quá liều lượng được khuyến cáo.
🥒Khổ qua - thảo dược ổn định đường huyết từ thiên nhiên
Cây khổ qua là loài dây leo thân thảo sống hàng năm, chu kỳ sống 3-4 tháng. Theo tài liệu của Trường đại học Purdue về các loại rau quả Châu Á đưa vào Mỹ, khổ qua rừng có nhiều nước, protein, lipid, carbohydrat, vitamin A, B1, B2, C, khoáng chất như calcium, potassium, magné, sắt, kẽm.
Khổ qua giúp kiểm soát tốt bệnh tiểu đường bằng cách bổ sung các chất có tác dụng tương tự như insulin. Thực phẩm này cũng bổ sung chất chống oxy hóa, vitamin C và caroten giúp ức chế sự hấp thu glucose ở các tế bào, cải thiện sức đề kháng cho cơ thể. Năm 1962, khi làm cuộc thử nghiệm trên thỏ bị tiểu đường, các tác giả Lolitkar và Rao nhận thấy lượng đường huyết trong máu thỏ đã được giữ ổn định nhờ chất charantin
Ngoài ra, khổ qua còn chứa lectin làm giảm nồng độ đường trong máu bằng cách tác động vào các mô ngoại vi và ức chế sự thèm ăn – tương tự như tác dụng của insulin trong não. Theo đông y, khổ qua rừng tính hàn, vị đắng, không độc, nếu được dùng thường xuyên sẽ giúp tăng ôxy hóa glucose, ngăn chặn sự hấp thu glucose vào tế bào, ức chế hoạt tính các men tổng hợp glucose.
Chuẩn bị: Khổ qua khô (dùng cả dây, quả và lá).
Cách sử dụng: Mỗi ngày lấy một nắm đem nấu nước uống thay trà. Ngoài ra có thể kết hợp ăn quả khổ qua rừng sống hoặc xào nấu ăn kèm trong bữa cơm.
Lưu ý khi sử dụng: Không sử dụng cho phụ nữ mang thai, trẻ em dưới 2 tuổi, người bị huyết áp thấp, thiếu máu.
🍍Lá dứa
Theo một số các nghiên cứu về lá dứa cho thấy được rằng thành phần của lá dứa có hợp chất flavonoids. Mà chất này lại có tác dụng chống oxy hóa tế bào, kháng khuẩn, chống Dị ứng và chống viêm mạnh, giúp loại bỏ các gốc tự do gây nên bệnh tiểu đường và tim mạch, về cơ bản, lá dứa là nguyên liệu không độc hại, do đó nếu bệnh nhân tiểu đường sư dụng lâu dài cũng không lo vấn đề gì cho cơ quan nội tạng ở bên trong. Điều đặc biệt ở đây đó là những chất được chiết xuất từ rễ cây lá dứa có tác dụng trị liệu tiểu nhiều lần (anti-diuretic) và là bí quyết làm hạ đường huyết hiệu quả.
Chuẩn bị: Cắt lá dứa rửa sạch mang phơi khô (không phơi quá khô, vẫn còn thấy màu xanh là được. Mỗi lần dùng, bạn hãy lấy tâm 10 lá mang ra cắt cho nhỏ, đổ cùng với 2.5 lít nước lạnh, đun bếp. Đun cho lá dứa nhã dưỡng chất, còn khoảng 2 lít là có thể tắt bếp để nguội dùng.
Cách dùng: Với 2 lít nước lá dứa vừa tạo được, bạn hãy uống hết trong vòng 1 ngày, uống trước bữa ăn tầm 20 phút.
🌾 Cây mã đề
Mã đề là loại cây thân thảo, sống lâu năm, tái sinh bằng nhánh và hạt, thân cao khoảng 10–15 cm. Lá có cuống dài, hình trứng dài 5–12 cm, rộng 3,5 – 8 cm, đầu tù, hơi có mũi nhọn, phiến lá hình thìa, đôi khi hình trứng, có gân hình cung dọc theo sống lá.
Lá cây mã đề giàu canxi và các khoáng chất khác. Toàn thân chứa một glucozit gọi là aucubin hay rinantin còn gọi là aucubozit. Lá chứa chất nhầy, chất đắng, carotin, vitamin C, vitamin K yếu tố T. Hạt chứa chất nhầy, axit plantenolic, adnin và cholin.
Loại cây này đã từng được sử dụng trong y học Ayurveda và Unani của người dân bản xứ cho một loạt các vấn đề về ruột, bao gồm táo bón kinh niên, lỵ amip và bệnh tiêu chảy.
Theo y học cổ truyền Việt Nam, cây mã đề tính mát, vị ngọt, có công dụng lợi tiểu, kháng viêm, chủ trị viêm phế quản, viêm họng, đái rắt và cả bệnh tiểu đường (dùng lá và hạt cây mã đề chữa bệnh tiểu đường).
10/09/2020
✅✅✅HIỂU VỀ ĐÁI THÁO ĐƯỜNG✅✅✅
Bệnh đái tháo đường là một bệnh mạn tính xảy ra khi tuyến tụy không sản xuất đủ insulin hoặc khi cơ thể không thể sử dụng hiệu quả insulin nó tạo ra. Bệnh đái tháo đường có thể được phân thành bốn loại chính
✅. Đái tháo Tuýp 1 là một bệnh tự miễn mạn tính xảy ra khi hệ thống miễn dịch của chính cơ thể tấn công các tế bào beta sản xuất insulin của tuyến tụy. Đái tháo đường loại 1 chiếm hoảng 5-10% số những người bị đái tháo đường. Trong đái tháo đường loại 1, các yếu tố di truyền, biểu sinh, môi trường và miễn dịch phá hủy β tế bào của tụy nội tiết và dẫn đến thiếu hụt insulin. Đái tháo đường loại 1 thường xảy ra ở trẻ em và thanh thiếu niên, nhưng có thể phát triển ở người lớn, chẳng hạn như dạng đái tháo đường tự miễn tiềm ẩn ở người trưởng thành (LADA).
✅ Đái tháo đường tuýp 2 là loại phổ biến nhất, chiếm khoảng 90% trong tất cả các trường hợp đái tháo đường. Đái tháo đường loại 2 là kết quả của sự kết hợp của các yếu tố di truyền, môi trường, lối sống, thừa cân, huyết áp cao và cholesterol cao. Đái tháo đường loại 2 là một rối loạn chuyển hóa trong một thời gian dài, được đặc trưng bởi glucose máu cao, kháng insulin và thiếu insulin tương đối.
✅. Đái tháo đường thai kỳ xảy ra ở phụ nữ mang thai ở tuần 24-28. Đái tháo đường thai kỳ chiếm khoảng 3-5% số thai phụ, phổ biến nhất là đái tháo đường tuýp 2. Đái tháo đường thai kỳ hoàn toàn có thể điều trị được, nhưng cần có sự giám sát y tế cẩn thận trong suốt thai kỳ. Nếu được điều trị, thai và trẻ sơ sinh có thể khỏe mạnh.
✅Các loại đái tháo đường khác: các loại đái tháo đường này chỉ chiếm khoảng 2% trong tất cả các trường hợp đái tháo đường. Các loại đái tháo đường khác có thể được chia thành đái tháo đường đơn gen (MODY và NDM), đái tháo đường do bệnh tụy ngoại tiết, do bệnh nội tiết, do thuốc, đái tháo đường qua trung gian tự miễn và đái tháo đường liên quan đến các hội chứng di truyền.
10/09/2020
💢💢💢Chẩn đoán và phân loại tăng huyết áp.
Đầy đủ qua bảng tóm tắt của hội tim mạch học Việt Nam
👉👉Chẩn đoán
👉Khi HATT và HATTr nằm hai mức độ khác nhau, chọn mức độ cao hơn đã phân loại. THA tâm thu đơn độc cũng được đánh giá theo mức độ 1, 2 hay 3 theo giá trị của HATT nếu HATTr < 90 mmHg.
👉Áp lực mạch đập (hiệu số HATT và HATTr): tối ưu là 40 mmHg, nếu trên 61 mmHg có thể xem là một yếu tố tiên lượng nặng cho bệnh nhân.
08/09/2020
📣📣📣Chế Độ Sinh Hoạt Phù Hợp Khi Mắc Bệnh Cao Huyết Áp
Làm thế nào bạn có thể hạn chế diễn tiến của cao huyết áp?
Bạn cần phải kiên trì với quá trình điều trị. Việc điều trị có thể giúp ngăn ngừa hoặc trì hoãn các vấn đề liên quan đến cao huyết áp và giúp bạn sống và hoạt động tốt hơn. Nếu bạn có tiền sử bệnh gia đình mắc cao huyết áp, bạn nên tham khảo ý kiến bác sĩ về việc giảm thiểu nguy cơ bệnh cho bạn.
Ngoài ra, bạn có thể kiểm soát mức huyết áp của bạn bằng cách:
🍁Có chế độ ăn lành mạnh và ít muối;
🍁Tập thể dục thường xuyên;
🍁Cố gắng duy trì một cân nặng lí tưởng;
🍁Bỏ hút thuốc;
🍁Uống thuốc điều trị bệnh cao huyết áp theo hướng dẫn của bác sĩ
08/09/2020
📣📣📣Mỡ máu có phải lúc nào cũng xấu
Người ta gọi là rối loạn lipid máu khi có một hoặc nhiều các rối loạn sau:
📣Tăng Cholesterol huyết tương
Bình thường: Cholesterol trong máu < 5,2 mmol/l (< 200 mg/dl)
Tăng giới hạn: Cholesterol trong máu từ 5,2 đến 6,2 mmol/l (200 – 239 mg/dl)
Tăng cholesterol máu khi >6,2 mmol/l (>240 mg/dl)
📣Tăng TG (Triglycerid) trong máu
Bình thường: TG máu 1000 mg/dl).
📣Giảm HDL-C (High Density Lipoprotein Cholesterol)
HDL-C là 1 Lipoprotein có tính bảo vệ thành mạch. Khác với LDL-C, nếu giảm HDL-C là có nguy cơ cao với xơ vữa động mạch.
Bình thường HDL-C trong máu > 0,9 mmol/l.
Khi HDL-C máu < 0,9 mmol/l ( 6,2 mmol/l và TG trong khoảng 2,26 – 4,5 mmol/l
Vậy là không phải tất cả các mỡ máu đều xấu, việc chẩn đoán và phân loại mức độ của rối loạn mỡ máu sẽ giúp bệnh nhân có kế hoạch phối hợp với bác sĩ trong điều trị cũng như điều chỉnh lối sống phù hợp
07/07/2019
Hiểu hơn về bệnh tiểu đường tuýp 2
Hiểu hơn về bệnh tiểu đường tuýp 2 Chuyên gia Bimemo sẽ tư vấn miễn phí cho bạn. Để lại Số Điện Thoại/Email hoặc gọi 1900 63 69 05 http://72giochiataytieuduong.com/ Hành trình Tái tạo cơ thể "...
07/07/2019
ĐỘT PHÁ MỚI TRONG ĐIỀU TRỊ BỆNH TIỂU ĐƯỜNG
Bệnh tiểu đường là một trong những bệnh mạn tính rất thường gặp. Bệnh lý này gây ra những rối loạn trong chuyển hóa đường máu khiến cho nồng độ đường luôn ở mức cao, gây biến chứng trên nhiều cơ quan như tim, mạch máu, não, mắt, thận,... Các thuốc điều trị hiện nay chỉ giúp ổn định lượng đường hoặc thay thế insulin trong cơ thể bằng cách tiêm insulin tổng hợp.
1. CẤY TẾ BÀO GỐC TỪ MÁU DÂY RỐN CỦA TRẺ SƠ SINH
Theo các nghiên cứu tại Anh và Mỹ, tế bào gốc lấy từ máu của dây rốn trẻ sơ sinh có thể giúp bệnh nhân tiểu đường type 1 khôi phục khả năng sản xuất insulin. Các nhà khoa học đã tách chiết một lượng lớn tế bào gốc để sản xuất ra hợp chất C-peptide. Đây là tiền protein của insulin, thay thế cho các tế bào beta tụy đã hư hại hoặc bị phá hủy. Theo đó, trên các đối tượng bệnh nhân này, lượng insulin trong máu sẽ được phục hồi, giúp cân bằng nồng độ glucose sau khi được cấy tế bào gốc. Nghiên cứu này được xem là bước đột phá quan trọng trong việc ứng dụng tế bào gốc và cũng mở ra hy vọng cho những bệnh nhân tiểu đường type 1 thay vì phải phụ thuộc insulin suốt đời.
2. BẢO VỆ TẾ BÀO BETA KHỎI SỰ TIÊU HỦY CỦA HỆ MIỄN DỊCH
Các nhà khoa học thuộc Viện Công nghệ Massachusetts (MIT) đã thành công trong việc dùng tế bào gốc để tạo ra các tế bào beta có khả năng sản xuất insulin và tiến hành thử nghiệm thành công trên chuột khi bệnh tiểu đường ở chuột biến mất sau 6 tháng. Trong tuyến tụy của một người bình thường, mô tế bào beta có chức năng sản xuất ra insulin để giúp cơ thể kiểm soát lượng đường trong máu. Trong khi đó, ở bệnh nhân tiểu đường, chức năng này không còn được đảm bảo, nồng độ đường trong máu sẽ tăng lên rất cao, kích hoạt hệ miễn dịch sẽ tự động tấn công và tiêu diệt tế bào sản xuất insulin. Các nhà khoa học thuộc Viện Công nghệ Massachusetts (MIT) đã tìm ra phương pháp giúp các tế bào beta tránh được sự phá hủy của hệ miễn dịch bằng cách bao bọc những tế bào beta trong một hợp chất có tên triazole-thiomorpholine dioxide (TMTD). Hợp chất này giúp tế bào beta sống sót khỏi hệ miễn dịch và thực hiện vai trò tổng hợp insulin của mình. Công nghệ này đã được ứng dụng ở những con chuột đã cho phá hủy tế bào beta tụy. Chỉ sau gần 6 tháng, lượng đường trong máu của chuột đã giảm đáng kể, trở về gần mức bình thường.
3. LOẠI THUỐC HUYẾT ÁP GIÚP ĐIỀU TRỊ BỆNH TIỂU ĐƯỜNG
Methyldopa là một loại thuốc nằm trong danh mục những loại thuốc thiết yếu của Tổ chức Y tế Thế giới, thuộc nhóm thuốc hạ huyết áp. Loại thuốc này đã được hầu hết các bác sĩ Sản khoa và Nhi khoa tin tưởng sử dụng để điều trị bệnh tăng huyết áp ở phụ nữ có thai và trẻ em trong hơn 50 năm qua. Gần đây, methyldopa được phát hiện là có tác dụng ngăn chặn phân tử DQ8 – một trong những nguyên nhân làm tăng nguy cơ mắc bệnh đái tháo đường type 1. Do đó, việc ngăn chặn được phân tử này đồng nghĩa với việc có thể ngăn ngừa sự khởi phát của bệnh đái tháo đường.
4. THIẾT BỊ CUNG CẤP INSULIN CẤY DƯỚI DA
Thiết bị cung cấp insulin cấy dưới da là một sáng chế của các nhà khoa học Anh. Thiết bị này được ví như một tuyến tụy nhân tạo. Nó được cấy vào bụng và hoạt động bằng cách giải phóng insulin vào máu với liều lượng tương thích với bữa ăn. Khi đó, việc tiêm insulin sẽ không cần thiết nữa. Thiết bị bao gồm một đầu chứa insulin được lưu giữ trong ngăn chứa làm bằng gel. Khi lượng đường trong cơ thể tăng lên, các chất gel hóa lỏng và giải phóng insulin vào cơ thể. Insulin tiết ra làm giảm hàm lượng glucose. Khi nồng độ insulin hạ xuống sẽ kích thích chất gel phản ứng lại bằng cách hóa cứng lại một lần nữa, làm chậm dần sự phóng thích insulin và giúp bảo quản insulin như ban đầu. Điều này giúp bệnh nhân tiểu đường không còn phải tiêm insulin nhiều lần mỗi ngày theo từng cữ ăn.
5. KÍNH ÁP TRÒNG GIÚP THEO DÕI LƯỢNG ĐƯỜNG TRONG MÁU
Các nhà khoa học thuộc Viện Khoa học và Công nghệ Ulsan tại Hàn Quốc đã chế tạo thành công loại kính áp tròng thông minh, giúp phát hiện nồng độ đường trong máu thông qua nước mắt. Loại kính này có tính năng mềm, dẻo và cho biết kết quả thông qua màn hình kính. Thông báo này sẽ báo cho người sử dụng biết nếu lượng đường quá cao bằng cách tắt một đèn LED nhỏ được tích hợp trong kính. Nếu loại kính này được sử dụng rộng rãi, họ sẽ có thêm một công cụ giúp kiểm soát đường huyết liên tục, tự điều chỉnh khẩu phần ăn thay vì phải lấy máu xét nghiệm.
6. LOÀI CÁ MÙ TRONG HANG ĐỘNG GIÚP CHỮA BỆNH TIỂU ĐƯỜNG
Mới đây, một nhóm nghiên cứu tại Đại học Harvard, Mỹ đã phát hiện ra khả năng đặc biệt của những con cá mù sống trong các hang động ở Mexico. Loài cá này có tên khoa học là Astyanax mexicanus. Chúng có một chi đặc biệt và có cùng đột biến di truyền như những người mắc dạng tiểu đường bẩm sinh nặng. Các nhà khoa học đã nghiên cứu thấy những con cá này cũng có những dấu hiệu gia tăng lượng đường trong máu sau bữa ăn và chúng cũng bị kháng insulin. Tuy nhiên, chúng lại hoàn toàn khỏe mạnh. Họ đã rất ngạc nhiên trước khả năng này của loài cá mù vì rối loạn điều tiết glucose thường gây ra một số tổn thương cơ quan nhưng loài cá này thì không. Các nhà khoa học tin rằng cá mù sống trong hang động ở Mexico có các đột biến gene bổ sung để bảo vệ cơ thể khỏi những tác động do rối loạn chuyển hóa. Nếu những đột biến gene này được phát hiện, các nhà khoa học hứa hẹn tìm ra phương pháp mới giúp điều trị khỏi bệnh hoàn toàn cho những bệnh nhân mắc bệnh tiểu đường.
03/07/2019
THỰC PHẨM NÊN ĂN VÀ NÊN KIÊNG KHI BỊ TIỂU ĐƯỜNG THAI KỲ
Tiểu đường thai kỳ là tình trạng rối loạn chuyển hóa đường trong cơ thể khi mang thai. Nếu không được kiểm soát chặt chẽ, tiểu đường thai kỳ có thể gây ra nhiều biến chứng ảnh hưởng tới sức khỏe mẹ và bé. Dưới đây là những thực phẩm nên ăn và nên kiêng khi bị tiểu đường thai kỳ.
1. TIỂU ĐƯỜNG THAI KỲ NGUY HIỂM NHƯ THẾ NÀO?
Tiểu đường thai kỳ thường được phát hiện từ tháng thứ 4 của thai kỳ và thường Những ảnh hưởng của tiểu đường thai kỳ đối với mẹ và thai nhi như sau:
Đối với mẹ:
Có nguy cơ bị tiền sản giật hoặc sản giật.
Nhiễm khuẩn, nhiễm nấm tái lại nhiều lần.
Có thể bị sảy thai nhiều lần hoặc thai chết lưu không rõ nguyên nhân.
Nguy cơ khó sinh do thai to, mẹ bị đa ối.
Tăng nguy cơ băng huyết sau sinh.
Đối với thai nhi:
Có nguy cơ dị tật bẩm sinh.
Sang chấn khi sinh, do thai to.
Tăng tỷ lệ tử vong thai và trẻ sơ sinh.
Tăng nguy cơ sinh non gây suy hô hấp sau sinh
Hạ đường huyết, hạ canxi. Nguy cơ bị đái tháo đường tuyp 2 trong tương lai cao.
2. THỰC PHẨM NÊN ĂN VÀ NÊN KIÊNG KHI BỊ TIỂU ĐƯỜNG THAI KỲ
Một chế độ dinh dưỡng hợp lý giúp ổn định đường huyết làm giảm nguy cơ biến chứng do tiểu đường thai kỳ gây ra. Dưới đây là gợi ý những thực phẩm nên ăn và nên kiêng khi bị tiểu đường thai kỳ:
2.1 TIỂU ĐƯỜNG THAI KỲ NÊN ĂN GÌ?
Phụ nữ mang thai có dấu hiệu đường huyết các nên có chế độ ăn giảm lượng đường đưa vào cơ thể, cung cấp đủ năng lượng. Cụ thể như sau:
Nên ăn chia nhiều bữa nhỏ ngoài 3 bữa chính có thể thêm từ 2-3 bữa phụ. Tránh ăn quá nhiều ở một bữa gây tăng đường huyết sau ăn và hạ đường huyết khi xa bữa ăn.
Thịt nạc, cá nạc, đậu hũ, sữa chua không đường, sữa không béo và không đường.
Gạo lứt, các loại đậu, rau xanh, củ quả, cà chua, dầu oliu và ăn các loại trái cây ít có vị ngọt.
2.2 Tiểu đường thai kỳ nên kiêng gì?
Hạn chế ăn những thực phẩm gây tăng đường huyết như: Bánh kẹo, trái cây ngọt( như Na, Mít...), kem, chè... Hạn chế ăn nhiều tinh bột.
Thực phẩm chế biến sẵn có chứa nhiều muối như: Thịt khô, mì gói, xúc xích,, đồ ăn đóng hộp....
Hạn chế ăn mặn, hạn chế lượng natri đưa vào cơ thể
Click here to claim your Sponsored Listing.
Location
Website
Address
Hanoi
100000