Đại lý thuế MH

Đại lý thuế MH

Share

Đại Lý Thuế MH giúp các doanh nghiệp tập trung vào kinh doanh tạo ra doanh thu, chấ

31/08/2018

Kỹ năng lập Báo cáo tài chính và QUYẾT TOÁN THUẾ
~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~
Kỹ năng lập báo cáo tài chính & quyết toán thuế là những kỹ năng cần thiết cho bất kỳ ai muốn làm việc trong lĩnh vực kế toán và tài chính. Tuy nhiên, việc làm thế nào để kiểm tra xem báo cáo tài chính đã lên đúng chưa và còn sai sót gì không thì hiện nhiều kế toán vẫn chưa nắm rõ. Sau đây là một số kỹ năng giúp kiểm tra nhanh báo cáo tài chính, quyết toán thuế của mình trước khi in ra trình ký.

Trước khi kiểm tra từng tài khoản, bạn cần kiểm tra số dư đầu kỳ, số phát sinh trong kỳ và số dư cuối kỳ của bảng cân đối số phát sinh. Tổng bên nợ và bên có phải bằng nhau, sau đó bạn kiểm tra từng tài khoản. Cụ thể với một số tài khoản như sau:

A / Những tài khoản có số dư nợ hoặc dư có, được phản ảnh trên bảng cân đối kế toán

1/ TK 111: Tiền mặt

Tài khoản này không có số dư âm (dư bên có), bạn cần kiểm tra số dư cuối kỳ và kiểm tra cả phát sinh trong năm để đảm bảo không có khi nào quỹ bị âm. Nếu trường hợp có quỹ âm, thì bạn cần điều chỉnh như sau:
Chi tiền vào đúng thời điểm quỹ có tiền mặt (bạn chú ý ngày chi tiền có thể khác với ngày lập phiếu chi. Nếu kế toán lập phiếu chi mà quỹ âm, thì thủ quỹ có thể chưa chi. Tới khi quỹ có tiền, thủ quỹ mới làm thủ tục chi tiền, ngày chi được ghi vào ngày tháng phía bên dưới của phiếu chi)
Làm thủ tục thu hồi công nợ để bù chi (với những khoản công nợ không cần thanh toán qua ngân hàng)
Làm thủ tục vay tiền để bù vào quỹ âm (bạn có thể vay cá nhân để bù vào khoản quỹ âm)
2/ TK 112 : Tiền gửi ngân hàng

Tài khoản không có số dư âm (dư bên có). Nếu có, bạn cần đối chiếu lại với sao kê của ngân hàng để tìm ra sai sót.

Bạn kiểm xem doanh nghiệp mở bao nhiêu tài khoản ngân hàng, lấy toàn bộ sao kê và sổ phụ, số dư trên tài khoản này, phải bằng số dư cuối năm của tất cả các ngân hàng mà doanh nghiệp mở tài khoản. Bạn cũng cần đối chiếu từng tháng, xem có tháng nào sai lệch số dư không.

3/ TK 133 : Thuế GTGT được khấu trừ

Tài khoản này không dư có và phải kết chuyển hàng tháng. Bạn cần đối chiếu với chỉ tiêu 43 trên tờ khai thuế GTGT và sẽ có 2 trường hợp có thể xy ra:
Nếu bạn kê khai thuế đầu vào đúng theo tháng phát sinh, thì số thuế chuyển kỳ sau ở chỉ tiêu 43 và dư nợ TK 133 bằng nhau
Nếu bạn kê khai thuế đầu vào không đúng theo tháng phát sinh thì số thuế trên chỉ tiêu 43 bao giờ cũng nhỏ hơn số dư nợ TK 133
4/ TK 131: Công nợ phải thu

Tài khoản này sẽ có cả dư nợ và dư có. Bạn cần đối chiếu số dư này với sổ chi tiết công nợ phải thu. Nếu có số dư có, bạn cần đối chiếu xem:
Có đúng khách hàng trả trước cho mình, hay mình hạch toán nhầm.
Nếu khách hàng chuyển tiền vào TK của công ty mình, mà chưa xuất hóa đơn, thì bạn nên xuất hóa đơn cho số tiền này để hạch toán doanh thu trong kỳ
Đối chiếu với biên bản xác nhận công nợ tại thời điểm 31/12.
5/ TK 141: Tạm ứng

Tài khoản này thường không dư có. Nếu có dư có thì phải xem hạch tóan có gì chưa đúng. Nếu còn dư nợ, bạn cần đối chiếu và đôn đốc hòan ứng để hạch toán chi phí cho phù hợp với doanh thu trong kỳ

6/ TK 142, 242 : Chi phí trả trước ngắn hạn và dài hạn

Tài khoản này không dư có. khi xem tài khoản này phải phần số phát sinh :
Phát sinh nợ trong kỳ có khớp với bảng kê các khoản chi phí trả trước tăng trong năm không
Phát sinh có trong kỳ có khớp với số phân bổ hay số giảm của chi phí trả trước trong năm không
Số dư nợ cuối kỳ, bằng số chi phí trả trước còn phải phân bổ trong năm
Số lần phân bổ chi phí trong năm phải đủ chưa, có hợp lý không, những chi phí có gì còn cần phải điều chỉnh không

7/ TK hàng tồn kho: Từ TK 151 tới TK 158

Tài khoản này không dư có. Bạn cần đối chiếu từng TK loại này với bảng kê xuất nhập tồn của từng tài khoản
Lưu ý :
Không để kho âm. Nếu kho âm cần kiểm tra :
+ Hàng bán đã có đầu vào nhập kho chưa
+ Xuất kho có đúng số hàng tồn không
+ Hạch toán xuất nhập có chỗ nào sai sót không

Kết chuyển giá vốn theo tháng hoặc cuối năm, nhưng đảm bảo hàng hóa, vật tư phải có trước khi xuất bán
Nếu có thành phẩm hay dịch vụ, cần tính giá thành, giá vốn hàng bán
Nếu công cụ dụng cụ xuất dùng thì không được để số dư ở TK 153
Nếu giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng hóa, vật tư thấp hơn giá thị trường tại thời điểm 31/12 thì trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Định mức tiêu hao vật tư đã thực hiện đúng chưa. Tính giá thành lưu ý tới các kh phân bổ và chi phí dở dang
8/ Tài sản cố định

Bạn cần đối chiếu cả TK 211 và 214 với Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ, với những chỉ tiêu sau:
Số lần phân bổ khấu hao
Phát sinh tăng TSCĐ nếu có
Phát sinh giảm TSCĐ nếu có
Dư nợ TK 211 phải khớp với nguyên giá của TSCĐ tại Bảng phân bổ khấu hao
Phát sinh có của TK 214 và dư có của TK 214 phải khớp với số khấu hao trong kỳ và khấu hao lũy kế

9/ TK 333: Thuế và các khỏan nộp Nhà nước

Tài khoản này phải mở chi tiết cho từng loại thuế. Tài khoản này có thuể có cả dư nợ và dư có. Bạn cần kiểm tra các loại thuế sau:
Thuế môn bài đã kết chuyển chưa
Thuế GTGT nếu dư có, sẽ có trường hợp xảy ra như sau:
+ Thuế GTGT của tháng 12 phải nộp. Trường hợp này, bên có của TK 3331 bằng với chỉ tiêu 40 trên tờ khai 01/GTGT
+ Thuế GTGT của những kỳ trước tháng 12 chưa nộp. bên có của TK 3331 bằng với số thuế doanh nghiệp còn nộp thiếu
Thuế TNDN nếu đã tạm nộp trong kỳ mà nộp thừa thì có dư nợ TK 3334
Nếu số thuế TNDN tạm nộp trong kỳ còn thiếu, thì dư có TK 3334
Kiểm tra số phát sinh có của TK 3334 trong kỳ có đúng với chỉ tiêu trên tờ khai quyết toán thuế TNDN, mẫu 03/TNDN
Thuế TNCN đã tính đúng tính đủ chưa, có khớp với số thuế phải nộp trên tờ khai Quyết tóan thuế TNCN không

10/ TK 311, 3341 : Vay ngắn hạn và dài hạn

Tài khoản này không có dư nợ. Bạn nên kiểm tra cả số phát sinh và số dư cuối kỳ xem:

Phát sinh vay và trả nợ có phù hợp không.
Những trường hợp vay cá nhân, cần làm thủ tục trả lãi, hoặc tính lãi vào chi phí trong kỳ
11/ Tiền lương và các khỏan tính theo lương

Tài khoản này không dư nợ, chỉ dư có khi doanh nghiệp trích lương dự phòng (mức trích dự phòng không quá 17% của lương thực hiện trong năm). Nếu quỹ lương âm, cần kiểm tra:

- Đã trích đủ lương chưa
- Có chi nhầm không
- Đã hạch toán các khoản phụ cấp cho người lao động như: ăn trưa, trang phục … chưa
- Đã trích đủ BHXH cho người lao động chưa (cả trích từ lương, và từ chi phí)
- Đã nộp đủ các khoản bảo hiểm cho người lao động chưa

12/ Vốn chủ : TK 411.421

Tài khoản này luôn dư có. khi kiểm tra tài khoản này cần xem:

- Có thay đổi gì về vốn không, nếu thay đổi đã làm tờ khai bổ xung thuế môn bài cho năm sau chưa?
- Đã kết chuyển lợi nhuận của năm trước về 4211 chưa
- Đã hạch toán thuế TNDN chưa
- Lỗ của những năm trước có còn để chuyển lỗ vào thu nhập năm nay không

B/ Những tài khoản không có số dư và được phản ánh trên Báo cáo kết quả kinh doanh

1 / TK 511: Doanh thu cung ứng hàng hóa và dịch vụ

TK 711: Thu nhập khác
Tài khoản này không có số dư. Bạn cần kiểm tra nhanh trong số phát sinh
Xem lại các khoản doanh thu đã hạch toán đủ chưa. Phát sinh có của TK 511, 711 phải bằng với các chỉ tiêu: Hàng hóa dịch vụ bán ra trên tờ khai 01/GTGT của 12 tháng
Còn những khoản thu nhập nào không phải xuất hóa đơn, không nằm trên tờ khai 01/GTGT đã hạch toán đủ chưa
Thuế GTGT trực tiếp, thuế XK hạch toán vào bên Nợ TK 511
Những khoản giảm trừ doanh thu đã hạch toán đủ chưa
2 / TK 632: Giá vốn hàng bán

Tài khoản này không có số dư. Bạn cần kiểm tra ở số phát sinh để thấy được những cái bất cập

Giá vốn hàng bán đã kết chuyển chưa
Trường hợp thành phẩm xuất bán đã tính giá thành và kết chuyển giá vốn chưa
Giá vốn của dịch vụ đã được tính đủ, tính đúng chưa. Những trường hợp chi phí dở dang còn chuyển kỳ sau đã đúng chưa
Những khoản giá vốn không được trừ cần được tập hợp để loại trừ khi tính thuế TNDN như: Chứng từ không hợp lệ, không thanh toán qua ngân hàng…
3/ TK 642, Chi phí quản lý

Tài khoản này không còn số dư. Bạn kiểm tra nhanh trong số phát sinh để phát hiện sai sót
Hạch toán vào chi phí quản lý hay chi phí bán hàng
Những khoản chi phí không được trừ cần được tập hợp để loại trừ khi tính thuế TNDN như:
+ Những chi phí vượt mức khống chế 15% của thuế TNDN
+ Những hóa đơn không thanh toán qua ngân hàng
+ Chứng từ không hợp lệ

4/ TK 811: Chi phí khác

Tài khoản này không còn số dư. Bạn kiểm tra nhanh trong số phát sinh để phát hiện sai sót
Chi phí khác có phù hợp với thu nhập khác không
Những chi phí nào hạch toán vào TK này cần loại trước khi xác định thuế TNDN
5 /TK 821 : Thuế TNDN hiện hành

Tài khoản này không có số dư cuối kỳ. Số phát sinh bên nợ của TK này sẽ bằng số thuế phải nộp trên tờ khai quyết toán thuế TNDN ( Chỉ tiêu E tờ khai 03/TNDN)

6/ TK 911 : Xác định kết quả kinh doanh

Tài khoản này không có số dư. Nếu bạn đã làm đúng được những tài khoản trên, thì tài khoản 911 sẽ không còn sai sót. Nếu TK này có số dư thì cần xem lại đã có TK nào kết chuyển sai.
Nguồn: Misa

31/08/2018

HOÀN THUẾ GTGT HÀNG XUẤT KHẨU
1. Điều kiện
–Hàng hóa xuất khẩu tại địa bàn hoạt động hải quan theo quy định của pháp luật về hải quan
– Thuộc đối tượng chịu thuế suất 0% khi xuất khẩu

2. Đầu vào:đáp ứng đủ 4 điều kiện: Liên quan đến hoạt động sản xuất của doanh nghiệp, có hóa đơn đầu vào hợp lý hợp lệ hợp pháp, có chứng từ thanh toán, phục vụ đầu ra chịu thuế hoặc không kê khai tính nộp thuế

2.1/ Liên quan hoạt động của doanh nghiệp
Xem có tài sản hay CCDC nào bất khả thi khi bảo vệ, bán thanh lý luôn đỡ bị kiểm tra tính hiện hữu của tài sản
2.2/ Có đầu vào hợp lý, hợp lệ, hợp pháp
Có 1 vài lưu ý trường hợp cụ thể mà các doanh nghiệp hay gặp phải:
a/ Xăng xe: nhớ đầy đủ quyết định cử đi công tác, bảng kê cung đường, giấy đề nghị thanh toán, chứng từ thanh toán. Lưu ý, ví dụ xe 50 lít đổ căng lắm hết 1tr là full bình mà có hóa đơn 2tr thì phải xác định phương án giải trình trước: Hoặc là mua dự trữ vào can để cốp vì đường xa…( đề phòng luôn ng ta hỏi can xăng đi mua hay ăn trộm ở đâu ;D), hoặc là đổ 2 lần cuối ngày mới lấy hóa đơn ( cái này thì nhớ là phải có phiếu nhớ sau lần đổ xăng 1 của e bán xăng, )
b/ Ăn uống: bill đầy đủ
c/ Vận chuyển hàng; Nếu có các cung đường bất thường ( ví dụ từ cảng ngược trở về công ty thì tại sao, mang hàng lỗi về hay thế nào. Nếu có tờ khai hủy là ok nhất, nhớ đầy đủ biên bản ghi nhận hàng lỗi, phiếu nhập lại kho…)
2.3/ Chứng từ thanh toán
Lưu ý các cột mốc: Luật 13/2008 về thuế GTGT bắt đầu quy định thanh toán ko dùng tiền mặt; thông tư 219 thay thế thông tư 06 về thời hạn kê bổ sung; thông tư 151 quy định về hình thức thanh toán( coi trọng hình thức,ko quan tâm thời gian thanh toán); thông tư tư 173 sửa đổi thông tư 151 về việc đăng kí tì khoản với cơ quan thuế.
2.4 Phục vụ đầu ra chịu thuế hoặc không kê khai nộp thuế
Xem mặt hàng có đúng thuộc đối tượng 0% không ( mới nhất có luật 106; thông tư 130).

Thanh toán bên phía nước ngoài
– Đầu vào tương ứng với khoản xuất khẩu mà khách nhập khẩu chưa thanh toán thì chưa được hoàn.
– Kiểm tra xem tên khách hàng nhập với tên trên báo có khớp chưa, khác nhau thì tại sao; nếu là bên nhập khẩu ủy thác thanh toán thì phải xem hợp đồng 3 bên
Trường hợp giao ủy thác
– Khách sẽ thanh toán cho người giao ủy thác hay người nhận ủy thác; nếu thanh toán qua bên người nhận thì người nhận ủy thác phải thanh toán ngược cho bên giao( sẽ có 2 báo có). Khoản hoa hồng thì thế nào, thanh toán hay bù trừ công nợ, bù trừ thì hợp đồng….
5. Sắp xếp theo chiều ngang 1 bộ đầy đủ
– Hợp đồng xuất khẩu
– Tờ khai hải quan
– Hóa đơn mua hàng tương ứng với hàng XK
– Hóa đơn vận chuyển trong nước ( vận chuyển hàng ra cảng nếu có)
– Hóa đơn xuất khẩu
– Vận chuyển quốc tế ( nếu có)
– Báo có
Doanh nghiệp có hoạt động bán hàng trong nước và xuất khẩu.
Số thuế được hoàn bao gồm đầu vào hạch toán riêng cho hoạt động xuất khẩu và số thuế đầu vào dùng chung đủ được phân bổ sau khi bù trừ với thuế GTGT đầu ra bán hàng trong nước.
Nguồn: Sưu tầm

14/08/2018

Những việc mà kế toán cần làm khi công ty mới thành lập năm 2018
******************************************************************
❤️ 1. KÊ KHAI VÀ NỘP LỆ PHÍ MÔN BÀI

Thời điểm Nộp hồ sơ khai lệ phí môn bài
Doanh nghiệp nộp Hồ sơ khai lệ phí môn bài theo các trường hợp sau đây:
♦ Công ty mới thành lập, chưa hoạt động sản xuất kinh doanh: Doanh nghiệp nộp Tờ khai Lệ phí môn bài trong thời hạn 30 ngày (bao gồm cả thứ 7, chủ nhật) kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
♦ Công ty mới thành lập, đã phát sinh hoạt động sản xuất kinh doanh: Doanh nghiệp nộp Tờ khai Lệ phí môn bài chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng bắt đầu hoạt động sản xuất kinh doanh.
♦ Công ty có đơn vị phụ thuộc (chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh) ở cùng địa phương cấp tỉnh: Doanh nghiệp đồng thời nộp Tờ khai lệ phí môn bài cho đơn vị phụ thuộc tại Cơ quan thuế quản lý trực tiếp của Công ty.
♦ Công ty có đơn vị phụ thuộc (chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh) ở địa phương cấp tỉnh khác: đơn vị phụ thuộc phải thực hiện nộp Tờ khai Lệ phí môn bài cho đơn vị phụ thuộc tại Cơ quan thuế quản lý trực tiếp của đơn vị.
Nộp Lệ phí môn bài
♦ Nộp tiền Lệ phí môn bài cùng lúc với Tờ khai Lệ phí môn bài.
♦ Thời hạn nộp Tờ khai Lệ phí môn bài cũng là thời hạn nộp Lệ phí môn bài.
***Chú ý:
• Những Doanh nghiệp thành lập 06 tháng đầu năm: Phải nộp Lệ phí môn bài cả năm.
• Những Doanh nghiệp thành lập 06 tháng cuối năm (từ 01/7 trở đi) : Chỉ nộp Lệ phí môn bài ½ năm.

❤️ 2. LẬP HỒ SƠ THUẾ BAN ĐẦU

Trong vòng 10 ngày kể từ khi cấp MST, doanh nghiệp phải đăng ký hồ sơ thuế ban đầu tại cơ quan quản lý thuế trực tiếp. Hồ sơ bao gồm:
♦ Tờ khai thuế môn bài và giấy nộp tiền thuế môn bài ( Có thể nộp qua mạng )
♦ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh công chứng ( 2 bản )
♦ Giấy CMND người đại diện pháp luật công chứng ( 2 bản )
♦ Đăng ký hình thức kế toán và sử dụng hóa đơn ( 2 bản )
♦ Quyết định bổ nhiệm giám đốc ( 1 bản )
♦ Quyết định bổ nhiệm kế toán trưởng ( 1 bản )
♦ Đăng ký phương pháp khấu hao TSCĐ ( 2 bản )
♦ Giấy ủy quyền ( Nếu không phải là đại diện pháp luật) ( 1 bản )

❤️ 3. KHAI THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG

Kỳ kê khai thuế GTGT
Điều 15, Thông tư 151/2014-TT-BTC ngày 10/10/2014 quy định:
“Trường hợp người nộp thuế mới bắt đầu hoạt động sản xuất kinh doanh thì việc kê khai thuế được thực hiện theo Quý. Sau khi sản xuất kinh doanh đủ 12 tháng thì từ năm dương lịch tiếp theo sẽ căn cứ theo mức doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ của năm dương lịch trước liền kề ( đủ 12 tháng) để thực hiện việc kê khai thuế theo quý hay tháng”.
Theo đó, Doanh nghiệp mới thành lập sẽ nộp Tờ khai thuế GTGT theo kỳ kê khai Quý ứng với tháng Doanh nghiệp được thành lập. (Ví dụ: Doanh nghiệp thành lập vào tháng 9/2017 sẽ bắt đầu nộp tờ khai thuế GTGT từ Quý 3/2017).
Phương pháp kê khai thuế GTGT
Trước đây, Doanh nghiệp mới thành lập phải gửi Mẫu 06/GTGT để đăng ký áp dụng thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, trường hợp không gửi mẫu 06/GTGT đến Cơ quan thuế thì kê khai thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp.
Tuy nhiên, từ ngày 05/11/2017, theo thông tư 93/2017/TT-BTC ngày 19/9/2017, Doanh nghiệp không phải nộp mẫu 06/GTGT cho Cơ quan Thuế mà tiến hành thực hiện như sau:
♦ Nếu Doanh nghiệp kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ: Gửi Tờ khai thuế GTGT mẫu số 01/GTGT, 02/GTGT đến Cơ quan thuế tại Kỳ tính thuế đầu tiên kể từ khi Công ty được thành lập.
♦ Nếu Doanh nghiệp kê khai thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp: Gửi Tờ khai thuế GTGT mẫu số 03/GTGT, 04/GTGT đến Cơ quan thuế tại Kỳ tính thuế đầu tiên kể từ khi Công ty được thành lập.
(Tờ khai thuế GTGT Mẫu số 01/GTGT, 02/GTGT, 03/GTGT và 04/GTGT ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài Chính – đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 và Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/2/2015 của Bộ Tài chính).

❤️ 4. HÓA ĐƠN

Trường hợp DN kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
♦ Tiến hành nộp hồ sơ đặt in hóa đơn (Mẫu 3.14 Phụ lục 03 ban hành kèm Thông tư 37/2017/TT-BTC) tại Cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
♦ Sau khi Cơ quan thuế thông báo Doanh nghiệp đủ điều kiện đặt in hóa đơn, Doanh nghiệp nộp Thông báo phát hành hóa đơn kèm Hóa đơn mẫu.
***Chú ý: Thông báo phát hành hóa đơn và Hóa đơn mẫu phải nộp trước ít nhất 02 (hai) ngày kể từ ngày Doanh nghiệp bắt đầu sử dụng hóa đơn. (Ví dụ: Doanh nghiệp muốn sử dụng hóa đơn vào ngày 17/01/2018 thì phải nộp Thông báo phát hành hóa đơn kèm Hóa đơn mẫu chậm nhất vào ngày 15/01/2018).
• Trường hợp Công ty có các đơn vị phụ thuộc sử dụng chung mẫu hóa đơn của Công ty nhưng khai thuế GTGT riêng thì từng đơn vị phụ thuộc phải gửi Thông báo phát hành cho Cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
• Trường hợp Công ty có các đơn vị phụ thuộc sử dụng chung mẫu hóa đơn của Công ty và Doanh nghiệp khai thuế GTGT cho đơn vị phụ thuộc thì đơn vị phụ thuộc không phải Thông báo phát hành hóa đơn.
Trường hợp DN kê khai thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp
♦ Doanh nghiệp phải làm thủ tục mua hóa đơn bán hàng trực tiếp (không phải hóa đơn GTGT) tại Cơ quan thuế.
Những Doanh nghiệp mới thành lập phải lập Báo cáo tình hình sử dụng Hóa đơn theo Quý (Mẫu BC26/AC), thời hạn chậm nhất là ngày 30 của tháng đầu tiên Quý sau.

❤️ 5. TÀI KHOẢN NGÂN HÀNG

Những hóa đơn đầu vào có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (đã bao gồm thuế GTGT) thì phải thanh toán bằng cách chuyển khoản (Theo Thông tư 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài Chính).
Doanh nghiệp mở tài khoản ngân hàng để đăng ký hình thức nộp thuế điện tử.
Vì vậy, Doanh nghiệp phải mở tài khoản Ngân hàng và thông báo lên Sở Kế hoạch và Đầu tư số tài khoản ngân hàng đó theo Mẫu Phụ lục II-1.

❤️ 6. LAO ĐỘNG VÀ BHXH

♦ Khi ký hợp đồng với nhân viên, Doanh nghiệp phải đóng Bảo hiểm bắt buộc cho nhân viên.
♦ Doanh nghiệp phải làm thang bảng lương để nộp cho phòng Lao động Thương binh Xã hội.
♦ Sau đó làm thủ tục tham gia BHXH (nếu có).

*** Chú ý: Tùy từng cơ quan thuế, có nơi bắt buộc phải nộp, có nơi không bắt buộc.

14/08/2018

HỒ SƠ CHUẨN BỊ VÀ SOÁT XÉT TRƯỚC KHI QUYẾT TOOÁN THUẾ
1. Kiểm tra thuế TNCN
- Tờ khai quyết toán Thuế TNCN các Năm
- Hợp đồng lao động từng người,phụ lục hợp đồng (nếu có)
- Bảng lương từng tháng, kèm bảng chấm công (xem khớp mức lương cơ bản, phụ cấp..)
- Thiếu ai bổ sung ghi chú lại
2. Kiểm tra hồ sơ khai thuế
- Khai báo thuế hàng tháng file cứng + hóa đơn chứng từ gốc
(cái nào mất , sai sót MST, địa chỉ….kê ra giấy, ghi chú lại)
- BCTC, Quyết toán thuế TNCN, Quyết toán thuế TNDN file cứng
- Bảng giá thành và đăng ký định mức
3. Kiểm tra hồ sơ hợp đồng
- Hợp đồng kinh tế đầu ra
+ Thương mại : photo hóa đơn, HĐKT, Thanh lý, biên bản giao hàng, xuất kho
+ Xây dựng : HĐKT, Thanh lý,biên bản nghiệm thu,photo hóa đơn kẹp vào.
- Hợp đồng kinh tế đầu vào
+ Thương mại: HĐKT, Thanh lý, biên bản giao hàng, hóa đơn đầu vào.
+ Xây dựng, giao khoán: HĐKT, HĐ Giao khoán, biên bản nghiệm thu,photo hóa đơn kẹp vào
4. Hồ sơ ban đầu.
- Giấy phép kinh doanh các lần thay đổi + gốc photo
- Quy chế tài chính
- Điều lệ công ty
5.Công tác chứng từ thuế.
- Xuất khai báo thuế ra bảng kê excel các năm (12 tháng) (kiểm tra xem người củ làm có còn các files này hay không hay làm mất hết rùi)
- Lọc 1 file về hóa đơn > 20 triệu có ghi chú cột số tiền , ngày thanh toán / tác dụng kê biên chứng từ UNC còn hay mất và đối chiếu công nợ có khớp sổ sách
- Phôtô hóa đơn > 20 triệu + UNC + hợp đồng đầu vào lưu trữ mỗi 1 công ty là 1 tập có ghi chú tên các đơn vị cho dễ tìm
- Xuất toàn bộ sổ cái ra excel, CĐPS: tác dụng sau này thanh tra thuế cấp cho họ khi giải trình

6.Kiểm tra sổ sách các năm đã in đầy đủ chưa.
- Tập hợp sổ sách các năm bằng file cứng (bản giấy),Sổ cái,NXT,Bảng giá thành, CĐPS,Công nợ….

14/08/2018

THỦ TỤC ĐÓNG MÃ SỐ THUẾ VÀ GIẢI THỂ DOANH NGHIỆP
Hồ sơ với cơ quan thuế và sở kế hoạch đối với Công ty Cổ phần và TNHH 2 TV trở lên

Bước 1:Làm thủ tục với cơ quan thuế đóng mã số thuế
Thủ tục: Làm công văn gửi cơ quan thuế quản lý xin quyết toán và giải thể Doanh nghiệp.
- Trước khi quyết toán công ty phải thanh toán hết các khoản nợ, thanh lý hợp đồng, làm công văn xác nhận không nợ thuế hải quan, đóng các tài khoản ngân hàng…….Sau khi nhận được hồ sơ đầy đủ từ DN Cơ quan thuế sẽ thông báo thời gian quyết toán thuế và sẽ cấp cho DN giấy xác nhận hoàn thành thủ tục với cơ quan thuế để DN làm hồ sở giải thể với sở kế hoạch.

- Theo khoản 8.2 Điều 16 thông tư 151 một số DN giải thể nhưng không phải quyết toán thuế mà cơ quan thuế chỉ xác nhận hoàn thành nghĩa vụ thuế như sau:
8.2.Các trường hợp giải thể, chấm dứt hoạt động cơ quan thuế không phải thực hiện quyết toán thuế:
a) Doanh nghiệp, tổ chức thuộc diện nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo tỷ lệ % trên doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp thực hiện giải thể, chấm dứt hoạt động.
b) Doanh nghiệp giải thể, chấm dứt hoạt động nhưng kể từ khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đến thời điểm giải thể, chấm dứt hoạt động, doanh nghiệp không phát sinh doanh thu, chưa sử dụng hóa đơn.
c) Doanh nghiệp thuộc diện nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo kê khai thực hiện giải thể, chấm dứt hoạt động, nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
- Có doanh thu bình quân năm (tính từ năm chưa được quyết toán hoặc thanh tra, kiểm tra thuế đến thời điểm doanh nghiệp giải thể, chấm dứt hoạt động) không quá 1 tỷ đồng/năm .
- Kể từ năm doanh nghiệp chưa được quyết toán hoặc thanh tra, kiểm tra thuế đến thời điểm giải thể, chấm dứt hoạt động doanh nghiệp không bị xử phạt vi phạm pháp luật về hành vi trốn thuế.
- Số thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp tính từ năm chưa được quyết toán hoặc thanh tra, kiểm tra thuế đến thời điểm giải thể, chấm dứt hoạt động cao hơn số thuế thu nhập doanh nghiệp nếu tính theo tỷ lệ % trên doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ.
Đối với các trường hợp nêu tại tiết a, b, c điểm này, chậm nhất 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ do người nộp thuế gửi (bao gồm quyết định giải thể, chấm dứt hoạt động; các tài liệu chứng minh người nộp thuế thuộc các trường hợp nêu trên và đã nộp đủ số thuế phải nộp nếu có) thì cơ quan thuế xác nhận việc doanh nghiệp đã hoàn thành nghĩa vụ thuế.

Link dowload hồ sơ giải thể gửi cơ quan thuế cho anh/em tham khảo: http://www.mediafire.com/…/…/Ho+so+gi%E1%BA%A3i+the+THUE.rar

Bước 2: Nộp hồ sơ công bố giải thể doanh nghiệp qua mạng tại Sở kế hoạch đầu tư
- Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ qua mạng tại website: dangkykinhdoanh.gov.vn
- Thủ tục:
Hồ sơ gồm:
1. Thông báo giải thể (mẫu II-24, thôngtư 20/2015/TT-BKH)
2. Biên bản họp Đại hội đồng cổ đông (đối với công ty cổ phần) hoặc Biên bản họp hội đồng thành viên (đối với công ty TNHH 2TV trở lên) về việc giải thể doanh nghiệp
3. Quyết định Đại hội đồng cổ đông (đối với công ty cổ phần) hoặc Biên bản họp hội đồng thành viên (đối với công ty TNHH 2TV trở lên) về việc giải thể doanh nghiệp
4. Giấy đền ghị công bố (mẫu II-25, thôngtư 20/2015/TT-BKH)
5. Giấy uỷ quyền đi nộp hồ sơ nếu không phải là người đại diện theo pháp luật của DN đi nộp
6. Bản gốc và bản phôtô CMND của người đi nộp hồ sơ

Bước 3:Nộp hồ sơ giải thể qua mạng tại Sở kế hoạch đầu tư
- Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ qua mạng tại website: dangkykinhdoanh.gov.vn
- Thủ tục:
Hồ sơ gồm:
1. Thông báo giả ithể (mẫu II-24, thôngtư 20/2015/TT-BKH)
2. Biên bản họp Đại hộiđồng cổ đông (đối với công ty cổ phần) hoặc Biên bản họp hội đồng thành viên (đối với công ty TNHH 2TV trở lên) về việc giải thể doanh nghiệp
3. Quyết định Đại hội đồng cổ đông (đối với công ty cổ phần) hoặc Biên bản họp hội đồng thành viên (đối với công ty TNHH 2TV trở lên) về việc giải thể doanh nghiệp
4. Báo cáo thanh lý tài sản và các khoản nợ
5. Danh sách chủ nợ đã được thanh toán
6. Danh sách người lao động đã được giải quyết chế độ
7. Cam kết chưa mở tài khoản ngân hàng hoặc đã đóng tài khoản ngân hàng (hoặc xác nhận của ngân hàng về việc đóng cửa tải khoản ngân hàng)
8. Bản sao công chứng thông báo của bên thuế về việc đóng cửa mã số thuế
9. Bản gốc đăng ký kinh doanh
10. Giấy biên nhận về việc đăng bố cáo giải thể trên cổng thông tin quốc gia
11. Giấy uỷ quyền đi nộp hồ sơ nếu không phải là người đại diện theo pháp luật của DN đi nộp
12. Bản gốc và bản phôtô CMND của người đi nộp hồ sơ
13. Thông báo huỷ mẫu dấu của Doanh nghiệp (mẫu II-10, thông tư 20/2015/TT-BKH) (áp dụng trong trường hợp doanh nghiệp không do công an cấp dấu trước ngày 01/07/2015 mà có thực hiện công bố mẫu dấu lên Cổng thông tin quốc gia của Bộ kế hoạch đầu tư).

Bước 4: Nộp hồ sơ trả dấu tại Công an TP HàNội 44 PhạmNgọcThạch
(Áp dụng trong trường hợp con dấu của Doanh nghiệp do cơ quan công an cấp trước ngày 01/07/2015. Sau khi trả dấu xong, Doanh nghiệp gộp xác nhận trả dấu vào bộ hồ sơ tại bước 2 và nộp lại lần cuối cùng bộ hồ sơ giải thể tại sở kế hoạch đầu tư)
Hồ sơ gồm:
1. Công văn xin trả dấu
2. Biên bản họp Đại hội đồng cổ đông (đối với công ty cổ phần) hoặc Biên bản họp hội đồng thành viên (đối với công ty TNHH 2TV trở lên) về việc giải thể doan nghiệp
3. Quyết định Đại hội đồng cổ đông (đối với công ty cổ phần ) hoặc quyết định hội đồng thành viên (đối với công ty TNHH 2TV trở lên) về việc giải thể doanh nghiệp
4. Bản sao công chứng đăng ký kinh doanh của công ty
5. Bản sao công chứng thông báo của bên thuế về việc đóng cửa mã số thuế
6. Bản gốc giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu
7. Con dấu của doanh nghiệp
8. Thông báo của sở kế hoạch đầu tư về việc yêu cầu doanh nghiệp trả dấu
9. Giấy uỷ quyền đi nộp hồ sơ nếu không phải là người đại diện theo pháp luật của DN đi nộp
10. Bản gốc CMND của người đi nộp hồ sơ
Nguồn: Sưu tầm

14/08/2018

Các bút toán truy thu thuế khi quyết toán
**********************************************
1 :Truy thu thuế TNDN
- Hạch toán
- Nợ TK 4211
- Có TK 3334
- Nộp tiền thuế
Nợ TK 3334
Có TK 111;112

2: Truy thu thuế GTGT
- Hạch toán thuế
- Nợ TK 4211
- Có TK 33311
- Nộp tiền thuế
Nợ TK 33311
Có TK : 111;112

3: Phạt chậm nộp :
Hạch toán
Nợ TK :811
Có TK 3339
Nộp tiền thuế
Nợ TK 3339
Có TK 111;112

4: Phạt vi phạm hành chính
Hạch toán
Nợ TK : 811
Có TK :3339
Nộp thuế
Nợ TK 3339
Có Tk 111;112

5: Loại kho sau quyết toán
- Tài sản thiếu chờ xử lý
Nợ TK 1381
Có TK 156;152;153
- Khí quyết toán thuế yêu cầu loại ( Loại trên B4 khi quyết toán thuế TNDN )
Nợ TK 811
Có TK 1381

6 : Trường hợp thuế TNCN
- Trường hợp khấu trừ vào tiền lương của người lao động kỳ này
Có TK 3335 - Thuế TNCN phải nộp
Nợ TK 334- Phải trả người lao động ( Trừ tiền lương người lao động nếu chưa trừ )
- Trường hợp do công ty phải trả
Có TK 3335 - Thuế TNCN phải nộp
Nợ TK 4211 - Lợi nhuận chưa phân phối năm trước.
• Bút toán nộp tiền
Nợ TK 3335
Có TK 111;112

7: Điều chỉnh số trích khấu hao TSCĐ:
Trường hợp qua kiểm tra phát hiện Công Ty trích khấu hao cao hơn mức quy định tại Chế độ quản lý sử dụng và trích khấu hao TSCĐ ban hành kèm theo Quyết định số 206/2003/QĐ-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Trưởng Bộ Tài Chính, làm ảnh hưởng đến lợi nhuận thực tế của các kỳ kế toán từ năm 2002 đến năm 2005, thì Công Ty hạch toán điều chỉnh lại số trích vượt mức qui định như sau :
Có TK 4211 - Lợi nhuận chưa phân phối năm trước.
Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ
Nguồn: Sưu tầm

13/08/2018

Cách xử lý các trường hợp ghi sai hóa đơn GTGT

Cách xử lý các trường hợp ghi sai hóa đơn GTGT. Khi viết hóa đơn kế toán có thể ghi sai một vài thông tin trên hóa đơn như là: sai thuế suất, sai tên hàng, sai số lượng, sai đơn giá,sai tên công ty, sai địa chỉ, mã số thuế,sai ngày tháng….Tất cả những sai sót đó sẽ làm cho hóa đơn không hợp lệ.
– Vì vậy kế toán cần phải biết cách xử lý những sai sót đó khi gặp phải lỗi viết sai hóa đơn giá trị gia tăng GTGT.
Căn cứ pháp lý:
+ Điều 20 của Thông tư 39/2014/TT-BTC.
+ Khoản 7 Điều 3 của thông tư 26/2015/TT-BTC (sửa đổi TT 39).
1. Viết sai hóa đơn nhưng chưa giao cho khách hàng:
– Trường hợp lập hóa đơn chưa giao cho người mua, nếu phát hiện hóa đơn lập sai, thì người bán phải gạch chéo các liên và lưu giữ số hóa đơn lập sai.
Cách xử lý các trường hợp ghi sai hóa đơn GTGT
+ Nếu đã chưa xé khỏi cuống hóa đơn: chỉ cần gạch chéo các liên viết sai là xong.
+ Nếu đã xé ra khỏi cuống hóa đơn sau đó mới phát hiện ra sai sót thì cũng không cần phải lập biên bản thu hồi hóa đơn – vì chưa giao nên ko phải thu hồi
=> Gạch chéo các liên viết sai sau đó kẹp lại tại cuống của quyển hóa đơn.
Chú ý: khác ngày là phải lập biên bản thu hồi vì theo TT 10/2014/TT-BTC – xử phạt vi phạm hóa đơn thì phạt tiền từ 4 – 8 nếu xuất hóa đơn mà không giao cho khách hàng (Điều 11).
2. Viết sai hóa đơn nhưng đã giao cho khách hàng.
a) Chưa kê khai hóa đơn
+ Bước 1: Thu hồi hóa đơn sai sót: Người bán lập biên bản thu hồi các liên của số hoá đơn đã lập sai. Biên bản thu hồi hoá đơn phải thể hiện được lý do thu hồi hoá đơn. Hóa đơn thu hồi phải kẹp vào quyển hóa đơn và phải xuất trình với cơ quan thuế trực tiếp quản lý.
+ Bước 2: Xuất lại hóa đơn mới (theo đúng quy định ).
Ngày trên hóa đơn mới là ngày lập biên bản thu hồi.
Chú ý: Theo hướng dẫn mới nhất tại Điều 20: Xử lý hóa đơn đã lập của thông tư 39/2014/TT-BCTC thì kế toán không cần phải làm biên bản hủy hóa đơn nữa, chỉ cần làm biên bản thu hồi hóa đơn là đủ, vì về bản chất việc lập biên bản hủy là để cam kết bên mua không kê khai hóa đơn đã lập sai trước đó vào bảng kê mua vào, còn khi thu hồi được hóa đơn đã lập sai thì chắc chắn là công ty mua không thể kê khai được vì không còn hóa đơn ).
– Hóa đơn viết sai người bán gạch chéo các liên, lưu giữ số hoá đơn lập sai.
– Hai bên dùng hóa đơn mới để kê khai thuế.
b, Đã kê khai thuế:
+ Bước 1: Người bán và người mua phải lập biên bản hoặc có thoả thuận bằng văn bản ghi rõ sai sót.
+ Bước 2: Người bán lập hoá đơn điều chỉnh sai sót.
– Hoá đơn ghi rõ điều chỉnh (tăng, giảm) số lượng hàng hoá, giá bán, thuế suất thuế giá trị gia tăng, tiền thuế giá trị gia tăng cho hoá đơn số, ký hiệu.
– Căn cứ vào hoá đơn điều chỉnh, người bán và người mua kê khai điều chỉnh doanh số mua, bán, thuế đầu ra, đầu vào.
– Đối với hóa đơn điều chỉnh giảm, khi viết hóa đơn chúng ta không được ghi âm (-), còn khi kê khai thuế, các bạn đặt giá trị (số tiền) trong (…).
– Tức là trong kỳ lập hóa đơn điều chỉnh đó, người bán sẽ kê vào phụ lục 01 bảng kê hàng hóa bán ra, còn bên mua kê vào phụ lục 02- hàng hóa mua vào.
(Phần xử lý viết sai hóa đơn trên được hướng dẫn theo điều 20 TT 39/2014/TT-BCTC)
– Còn đối với các hóa đơn viết sai tên công ty, sai địa chỉ, mã số thuế, tên hàng, ngày tháng năm lập hóa đơn.
– Thì những sai sót không làm ảnh hưởng đến số thuế phải nộp hay số thuế được khấu trừ, các bạn tham khảo cách xử lý hóa đơn viết sai tên công ty, địa chỉ, mã số thuế.
Nguồn: Sưu tầm

Want your business to be the top-listed Gym/sports Facility in Hanoi?

Click here to claim your Sponsored Listing.

Location

Telephone

Address


Hanoi
10000