👉👉Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 có hiệu lực từ 1/7/2026. Riêng thu nhập từ kinh doanh, tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú được áp dụng từ kỳ tính thuế 2026, trong đó có nhiều khoản được miễn thuế.
Luật Thuế thu nhập cá nhân (TNCN) 2025 quy định nhiều khoản thu nhập được miễn thuế từ năm 2026 mà người nộp thuế cần biết. Cụ thể:
1. Thu nhập từ chuyển nhượng, nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau.
2. Thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở và tài sản gắn liền với đất ở của cá nhân trong trường hợp cá nhân chỉ có một nhà ở, đất ở duy nhất tại Việt Nam.
3. Thu nhập từ giá trị quyền sử dụng đất của cá nhân được Nhà nước giao đất.
4. Thu nhập của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa qua chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường; sản xuất muối; thu nhập từ lợi tức cổ phần của thành viên hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã nông nghiệp, cá nhân là nông dân ký kết hợp đồng với doanh nghiệp tham gia “Cánh đồng lớn”, trồng rừng sản xuất, nuôi trồng thủy sản.
5. Thu nhập từ chuyển đổi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao để sản xuất.
6. Thu nhập từ lãi trái phiếu chính phủ, lãi trái phiếu chính quyền địa phương, lãi tiền gửi tại tổ chức tín dụng, lãi từ hợp đồng bảo hiểm nhân thọ.
7. Thu nhập từ kiều hối.
8. Tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ, tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép theo quy định của pháp luật.
9. Tiền lương hưu do Quỹ bảo hiểm xã hội chi trả; thu nhập do quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung, quỹ hưu trí tự nguyện chi trả.
Nhiều khoản thu nhập được miễn thuế thu nhập cá nhân từ năm 2026. Ảnh: Nam Khánh
10. Thu nhập từ học bổng, bao gồm:
- Học bổng nhận được từ ngân sách nhà nước.
- Học bổng nhận được từ tổ chức trong nước và ngoài nước theo chương trình hỗ trợ khuyến học của tổ chức đó.
11. Thu nhập từ bồi thường hợp đồng bảo hiểm nhân thọ, phi nhân thọ, tiền bồi thường tai nạn lao động, khoản bồi thường nhà nước và các khoản bồi thường khác.
12. Thu nhập nhận được từ các tổ chức và quỹ từ thiện được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập hoặc công nhận, hoạt động vì mục đích từ thiện, nhân đạo, không vì mục tiêu lợi nhuận.
13. Thu nhập nhận được từ nguồn viện trợ nước ngoài vì mục đích từ thiện, nhân đạo dưới hình thức chính phủ và phi chính phủ được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
14. Thu nhập từ tiền lương, tiền công của thuyền viên là người Việt Nam làm việc cho các hãng tàu nước ngoài hoặc các hãng tàu Việt Nam vận tải quốc tế.
15. Thu nhập của cá nhân là chủ tàu, cá nhân có quyền sử dụng tàu và cá nhân làm việc trên tàu từ hoạt động cung cấp hàng hóa, dịch vụ trực tiếp phục vụ hoạt động khai thác, đánh bắt thủy sản xa bờ.
16. Thu nhập từ chuyển nhượng lần đầu kết quả giảm phát thải khí nhà kính của cá nhân được công nhận kết quả giảm phát thải khí nhà kính, tín chỉ carbon của cá nhân được cấp tín chỉ carbon; thu nhập từ tiền lãi trái phiếu xanh và từ chuyển nhượng lần đầu trái phiếu xanh sau khi phát hành.
17. Thu nhập từ tiền lương, tiền công từ thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
18. Thu nhập từ quyền tác giả của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo khi kết quả nhiệm vụ được thương mại hóa.
19. Thu nhập của nhà đầu tư cá nhân, chuyên gia từ dự án khởi nghiệp sáng tạo, sáng lập viên cho doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, nhà đầu tư cá nhân góp vốn vào quỹ đầu tư mạo hiểm.
20. Thu nhập từ tiền lương, tiền công của chuyên gia nước ngoài làm việc tại chương trình, dự án tài trợ bằng nguồn vốn ODA không hoàn lại, chương trình, dự án phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam; cá nhân là người Việt Nam làm việc tại cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế thuộc Hệ thống Liên hợp quốc tại Việt Nam; cá nhân tham gia lực lượng gìn giữ hòa bình của Liên hợp quốc.
21. Thu nhập sau khi đã nộp thuế thu nhập doanh nghiệp của cá nhân là chủ doanh nghiệp tư nhân, cá nhân là chủ công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên.
Bên cạnh đó, Luật Thuế TNCN 2025 quy định việc không tính thuế TNCN đối với các khoản phụ cấp sau đây:
- Khoản phụ cấp, trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công.
- Khoản phụ cấp quốc phòng, an ninh.
- Khoản phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm.
- Khoản phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực theo quy định của pháp luật; phụ cấp, trợ cấp, sinh hoạt phí do cơ quan Việt Nam ở nước ngoài chi trả.
- Khoản trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, trợ cấp tuất hàng tháng và các khoản trợ cấp khác theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.
- Khoản trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm.
- Khoản trợ cấp mang tính chất bảo trợ xã hội và các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác không mang tính chất tiền lương, tiền công do Chính phủ quy định.
Sưu Tầm.
Tax - Account Quyết Toán Thuế & Thành Lập Doanh Nghiệp Chuyên Nghiệp
* Chuyên dịch vụ thành lập và giải thể cho các doanh nghiệp nước ngoài tại VN.
* Giải quyết các vấn đề của doanh nghiệp trong và ngoài nước từ A-Z.
28/01/2023
Chúc mừng năm mới quý khách hàng và đối tác🎆😍!
05/01/2023
🔹5 ĐIỀU CẦN LƯU Ý VỀ THUẾ ĐẦU NĂM 2023🔹
—————————————————————————
1️⃣ Thuế suất giá trị gia tăng
2️⃣ Ký hiệu lập hoá đơn
3️⃣ Phí và lệ phí
4️⃣ Thời hạn nộp thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp
5️⃣ Quyết toán thuế
—————————————————————————
✅ Trang thông tin điện tử: https://hcmtax.gov.vn/
✅ Trang Facebook chính thức: https://www.facebook.com/CucThueHCM
✅ Trang Youtube chính thức https://www.youtube.com/
Mức ký quỹ kinh doanh dịch vụ lữ hành mới theo Nghị định 94/2021/NĐ-CP như sau:
1. Mức ký quỹ kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa: 20 triệu đồng (mức cũ là 100 triệu đồng).
2. Mức ký quỹ kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế:
a) Kinh doanh dịch vụ lữ hành đối với khách du lịch quốc tế đến Việt Nam: 50 triệu đồng (mức cũ là 250 triệu đồng);
b) Kinh doanh dịch vụ lữ hành đối với khách du lịch ra nước ngoài: 100 triệu đồng (mức cũ là 500 triệu đồng);
c) Kinh doanh dịch vụ lữ hành đối với khách du lịch quốc tế đến Việt Nam và khách du lịch ra nước ngoài: 100 triệu đồng (mức cũ là 500 triệu đồng).
Chính phủ giao Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành có liên quan hướng dẫn, tổ chức thi hành Nghị định này.
Ngân hàng nhận ký quỹ kinh doanh dịch vụ lữ hành có trách nhiệm thu hồi Giấy chứng nhận tiền ký quỹ kinh doanh dịch vụ lữ hành đã cấp cho doanh nghiệp, cấp mới Giấy chứng nhận tiền ký quỹ theo mức ký quỹ nêu trên và hoàn trả số tiền chênh lệch giữa mức ký quỹ theo quy định tại Nghị định số 168/2017/NĐ-CP và Nghị định 94/2021/NĐ-CP cho doanh nghiệp kể từ ngày Nghị định 94/2021/NĐ-CP có hiệu lực (28/10/2021).
Gửi danh sách, thông tin doanh nghiệp đã tiến hành đổi giấy chứng nhận tiền ký quỹ về cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành theo quy định trong thời gian 30 ngày kể từ ngày doanh nghiệp đổi giấy chứng nhận tiền ký quỹ.
Nghị định cũng nêu rõ, doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành có trách nhiệm như sau:
Doanh nghiệp đã được cấp Giấy chứng nhận tiền ký quỹ kinh doanh dịch vụ lữ hành theo quy định tại Nghị định số 168/2017/NĐ-CP có thể đổi Giấy chứng nhận theo mức quy định tại Nghị định 94/2021/NĐ-CP và gửi đến cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày đổi.
Từ ngày 1/1/2024, doanh nghiệp ký quỹ kinh doanh dịch vụ lữ hành phải đổi Giấy chứng nhận tiền ký quỹ kinh doanh dịch vụ lữ hành theo mức ký quỹ quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 14 Nghị định số 168/2017/NĐ-CP và gửi đến cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày đổi.
Nghị định 94/2021/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày ký ban hành (28/10/2021). Mức ký quỹ kinh doanh dịch vụ lữ hành theo quy định tại Điều 1 Nghị định này được thực hiện đến hết ngày 31/12/2023.
✅LỊCH MỞ CỬA SÂN BAY TRÊN THẾ GIỚI
1. Lebanon 🇱🇧ngày 15 tháng 7
2. Bahrain 🇧🇭ngày 10 tháng 6
3. Qatar 🇶🇦ngày 10 tháng 6
4. Jordan 🇯🇴ngày 15 tháng 7
5. Iraq 🇮🇶(Hành lang hàng không)
6. Iran 🇮🇷ngày 1 tháng 8
7. Ai Cập 🇪🇬ngày 1 tháng 8
8 Ả Rập Saudi 🇸🇦ngày 1 tháng 8
9. Tunisia 🇹🇳ngày 1 tháng 8
10. Baghdad 🇮🇶đầu tháng 8
11. Nhật Bản 🇯🇵ngày 15 tháng 6
12. Bắc Macedonia 🇲🇰ngày 15 tháng 6
13. Litva 🇱🇹ngày 15 tháng 6
14. Hungary 🇭🇺ngày 15 tháng 6
15 Ba Lan 🇵🇱ngày 15 tháng 6
16. Romania 🇷🇴ngày 15 tháng 6
17. Serbia 🇷🇸ngày 15 tháng 6
18. Hà Lan 🇳🇱ngày 20 tháng 6
19. Kazakhstan 🇰🇿ngày 20 tháng 6
20. Albania 🇦🇱ngày 22 tháng 6
21. Bosnia và Herzegovina 🇧🇦ngày 22 tháng 6
22. Đan Mạch 🇩🇰ngày 22 tháng 6
23. Estonia 🇪🇪ngày 22 tháng 6
24. Phần Lan 🇫🇮ngày 22 tháng 6
25. Hàn Quốc 🇰🇷ngày 22 tháng 6
26. Ireland 🇮🇪ngày 22 tháng 6
27. Kyrgyzstan 🇰🇬ngày 22 tháng 6
28. Latvia 🇱🇻ngày 22 tháng 6
29. Na Uy 🇳🇴ngày 22 tháng 6
30. Slovakia 🇸🇰ngày 22 tháng 6
31. Úc 🇦🇺ngày 1 tháng 7
32. Bỉ🇧🇪Ngày 1 tháng 7
33. Belarus 🇧🇾ngày 1 tháng 7
34. Trung Quốc 🇨🇳(chỉ Bắc Kinh) ngày 1 tháng 7
35. Thụy Điển 🇸🇪ngày 1 tháng 7
36. Canada 🇨🇦ngày 1 tháng 7
37. Colombia 🇨🇴ngày 1 tháng 7
38. Kosovo 🇽🇰ngày 1 tháng 7
39. Malaysia 🇲🇾ngày 1 tháng 7
40. Moldova 🇲🇩ngày 1 tháng 7
41. Uzbekistan 🇺🇿ngày 1 tháng 7
42. Đài Loan 🇹🇼ngày 1 tháng 7
43. Turkmenistan 🇹🇲ngày 1 tháng 7
44. Ukraine 🇺🇦ngày 1 tháng 7
45. Indonesia 🇮🇩ngày 10 tháng 7 2020
46. Ấn Độ 🇮🇳ngày 10 tháng 7
47. Pakistan 🇵🇰ngày 10 tháng 7
48. Algeria 🇩🇿ngày 15 tháng 7
49. Ma-rốc 🇲🇦ngày 15 tháng 7
50. Philippines 🇵🇭ngày 15 tháng 7
51. Nam Phi 🇿🇦ngày 15 tháng 7
52. Georgia 🇬🇪(chỉ dành cho Thành phố Georgia) ngày 15 tháng 7
53. Vương quốc Anh 🇬🇧ngày 15 tháng 7
55. Kuwait 🇰🇼15 tháng 7
56. Libya
Từ 05/12/2020, việc xác định kỳ khai thuế đối với tờ khai thuế GTGT và tờ khai thuế TNCN có nhiều điểm mới. Đặc biệt tổ chức, cá nhân trả thu nhập dù không có phát sinh nghĩa vụ thuế TNCN vẫn phải kê khai.
Ngày 19/10/2020, Chính phủ vừa ban hành Nghị định số 126/2020/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế, trong đó quy định tiêu chí khai thuế theo quý đối với thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập cá nhân (TNCN). Nghị định có hiệu lực từ thi hành ngày 05/12/2020.
Xác định kỳ kê khai thuế GTGT theo tháng hoặc quý
Nghị định 126 quy định rõ người nộp thuế thuộc diện khai thuế GTGT theo quý nếu đáp ứng các điều kiện sau:
– Một là, người nộp thuế thuộc diện khai thuế giá trị gia tăng GTGT theo tháng nếu có tổng doanh thu bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ của năm trước liền kề từ 50 tỷ đồng trở xuống thì được khai thuế GTGT theo quý. Doanh thu bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ được xác định là tổng doanh thu trên các tờ khai thuế GTGT của các kỳ tính thuế trong năm dương lịch.
– Hai là, trường hợp người nộp thuế mới bắt đầu hoạt động, kinh doanh thì được lựa chọn khai thuế GTGT theo quý. Sau khi sản xuất kinh doanh đủ 12 tháng thì từ năm dương lịch liền kề tiếp theo năm đã đủ 12 tháng sẽ căn cứ theo mức doanh thu của năm dương lịch trước liền kề (đủ 12 tháng) để thực hiện khai thuế GTGT theo kỳ tính thuế tháng hoặc quý.
Người nộp thuế đủ điều kiện khai thuế GTGT theo quý thì được quyền lựa chọn khai thuế GTGT theo quý hoặc tháng.
Người nộp thuế thuộc trường hợp khai thuế GTGT theo tháng nhưng không thực hiện khai theo tháng đúng quy định thì bắt đầu từ tháng đầu tiên của quý tiếp theo phải chuyển sang khai thuế GTGT theo tháng và không phải nộp lại hồ sơ khai thuế theo tháng của các quý trước đó đã kê khai, đồng thời phải xác định số tiền nộp theo tháng tăng thêm so với số đã kê khai theo quý (nếu có) để tính chậm nộp.
Trường hợp cơ quan thuế xác định người nộp thuế thuộc trường hợp phải kê khai thuế GTGT theo tháng thì người nộp thuế thực hiện kê khai theo tháng kể từ thời điểm nhận được văn bản yêu cầu của cơ quan thuế.
Xác định kỳ kê khai thuế TNCN theo tháng hoặc quý
Người nộp thuế đủ điều kiện kê khai thuế GTGT theo quý thì được lựa chọn khai thuế TNCN theo quý. Thời điểm xác định kỳ kê khai là quý đầu tiên phát sinh nghĩa vụ khai thuế và áp dụng ổn định trong cả năm dương lịch.
Như vậy: Kỳ kê khai thuế TNCN được xác định cùng với kỳ kê khai thuế GTGT, người nộp thuế đủ điều kiện kê khai thuế GTGT theo quý thì được lựa chọn kê khai 2 tờ khai này theo quý, trường hợp khác phải kê khai theo tháng.
Không phát sinh nghĩa vụ thuế TNCN vẫn phải kê khai
Trước đây tổ chức trả thu nhập cho cá nhân mà không có phát sinh nghĩa vụ thuế TNCN thì không phải kê khai (Khoản 1 – Điều 16 thông tư 156/2013/TT-BTC), tuy nhiên tại khoản 3 điều 7 Nghị định 126/2020 – quy định về các trường hợp người nộp thuế không phải nộp hồ sơ khai thuế thì không có quy định về trường hợp không có phát sinh nghĩa vụ thuế TNCN thì không phải nộp hồ sơ khai thuế. Do đó theo công văn số 5189-TCT-CS của Tổng Cục thuế diễn giải 1 số nội dung của Nghị định 126 thì trường hợp này tổ chức, cá nhân trả thu nhập vẫn phải khai thuế.
Thuế môn bài chính là mức thuế mà các doanh nghiệp, công ty, hộ kinh doanh cần phải đóng hằng năm. Các quy định về mức thuế này mặc dù không quá phức tạp nhưng không phải doanh nghiệp nào cũng chắc chắn nắm được. Vào năm 2020, mức thuế bạn phải đóng là bao nhiêu? Hãy cùng Dân Tài Chính tìm ra câu trả lời chính xác nhất qua bài viết sau đây.
Phí môn bài trong năm 2020 mà doanh nghiệp, công ty cần phải đóng như thế nào?
Thuế môn bài đối với doanh nghiệp thành lập từ 30/6/2020 trở về trước
Theo Nghị định 22/2020/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 25/02/2020, mức thuế, bậc lệ phí môn bài bạn cần nộp trong năm 2020 nằm trong bảng sau:
Mức đóng thuế môn bài cho các doanh nghiệp, công ty hiện nay
1. Mức thu lệ phí môn bài đối với tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ như sau
Tổ chức có vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư trên 10 tỷ đồng: 3.000.000 đồng/năm;
Tổ chức có vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư từ 10 tỷ đồng trở xuống: 2.000.000 đồng/năm;
Chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh, đơn vị sự nghiệp, tổ chức kinh tế khác: 1.000.000 đồng/năm.
Mức thu lệ phí môn bài đối với tổ chức quy định tại điểm a và điểm b khoản này căn cứ vào vốn điều lệ ghi trong giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; trường hợp không có vốn điều lệ thì căn cứ vào vốn đầu tư ghi trong giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
2. Mức thu lệ phí môn bài đối với cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ như sau
Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình có doanh thu trên 500 triệu đồng/năm: 1.000.000 đồng/năm;
Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình có doanh thu trên 300 đến 500 triệu đồng/năm: 500.000 đồng/năm;
Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình có doanh thu trên 100 đến 300 triệu đồng/năm: 300.000 đồng/năm.
Thuế môn bài đối với doanh nghiệp thành lập từ 01/07/2020 – 31/12/2020
Các công ty thành lập từ ngày 01/07 trở về sau thì sẽ có mức đóng phí môn bài năm 2020 khác với các doanh nghiệp ở trên. Cụ thể:
Các công ty thành lập nửa sau năm 2020 thì có mức đóng thuế môn bài bằng ½ số tiền cả năm
Có vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư trên 10 tỷ đồng: phải đóng phí môn bài 1,5 triệu đồng/ trong năm 2020.
Có vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư từ 10 tỷ đồng trở xuống, mức phí môn bài cần đóng là 1 triệu đồng/năm 2020.
Các tổ chức kinh tế, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh khác thì chỉ cần đóng 500.000 đồng/năm 2020.
Nếu công ty bạn có ngày cấp phép kinh doanh và ngày hoạt động khác nhau thì hãy lưu ý rằng mức thuế môn bài được tính từ ngày cấp phép. Hãy lưu ý và tính toán chính xác để đóng đúng mức phí và thời gian thu thuế trong năm.
Trên đây là một số thông tin về mức thuế môn bài mà các doanh nghiệp, công ty, tổ chức cần hoàn thành vào năm 2020. Nếu vẫn còn những thắc mắc, câu hỏi xung quanh vấn đề này, hãy liên hệ với chúng tôi ngay hôm nay để nhận được giải đáp tốt nhất và tư vấn tận tình.
Click here to claim your Sponsored Listing.
Location
Contact the business
Telephone
Website
Address
37 Ký Con, P. Nguyễn Thái Bình, Q1
Sài Gòn